Đề kiểm tra Chương 2 - Chủ nghĩa duy vật biện chứng

20 questions
45 min
Answer key

Exam info

Subject
Triết học Mác - Lênin
Exam type
University
Questions
20
Duration
45 min
Answers
✓ With explanations

Questions (20)

  1. Q 1.

    Theo định nghĩa của V.I. Lênin, vật chất được hiểu là:

    • A.

      Một dạng cụ thể của vật thể tồn tại trong không gian

    • B.

      Phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan, tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác con người

    • C.

      Tổng hợp các thuộc tính vật lý (khối lượng, năng lượng) của các vật thể

    • D.

      Mọi sự vật hiện tượng mà con người cảm nhận được

  2. Q 2.

    Các hình thức tồn tại của vật chất gồm:

    • A.

      Vận động, không gian, thời gian

    • B.

      Chỉ có không gian và thời gian

    • C.

      Vật chất và ý thức

    • D.

      Tự nhiên và xã hội

  3. Q 3.

    Vận động cơ học được hiểu là:

    • A.

      Sự vận động của các phân tử và hạt cơ bản trong vật chất

    • B.

      Sự thay đổi vị trí của các vật thể trong không gian

    • C.

      Sự biến đổi và liên kết giữa các nguyên tử trong phản ứng hóa học

    • D.

      Sự trao đổi chất giữa cơ thể sống với môi trường

  4. Q 4.

    Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối quan hệ giữa vận động và đứng im được xác định là:

    • A.

      Vận động là tương đối, đứng im là tuyệt đối

    • B.

      Vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối - là hình thức đặc biệt của vận động

    • C.

      Cả vận động và đứng im đều tuyệt đối

    • D.

      Cả vận động và đứng im đều tương đối

  5. Q 5.

    Không gian là hình thức tồn tại của vật chất xét về phương diện:

    • A.

      Độ dài của quá trình biến đổi và sự kế tiếp nhau của các quá trình

    • B.

      Vị trí, quảng tính của sự vật và mối tương quan với các sự vật khác

    • C.

      Tốc độ biến đổi nhanh hay chậm của sự vật

    • D.

      Sự tồn tại vĩnh viễn của vật chất trong vũ trụ

  6. Q 6.

    Ph.Ănggen khẳng định: 'Tính thống nhất thực sự của thế giới là ở...'. Theo đó, tính thống nhất của thế giới được hiểu là:

    • A.

      Thế giới có nhiều dạng tồn tại khác nhau, không liên quan đến nhau

    • B.

      Thế giới thống nhất ở tính vật chất của nó

    • C.

      Chỉ có thế giới tự nhiên là vật chất, còn xã hội là ý thức

    • D.

      Thế giới được tạo ra từ ý thức tuyệt đối

  7. Q 7.

    Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức có nguồn gốc từ:

    • A.

      Bản thể ý thức tồn tại vĩnh viễn, độc lập với vật chất

    • B.

      Kết quả của quá trình tiến hóa lâu dài của giới tự nhiên và thực tiễn xã hội - lịch sử

    • C.

      Do thần linh, lực lượng siêu nhiên tạo ra

    • D.

      Do bộ não người tự sinh ra một cách tách biệt với thế giới bên ngoài

  8. Q 8.

    Theo triết học Mác - Lênin, yếu tố giữ vai trò quyết định đối với sự hình thành và phát triển ý thức là:

    • A.

      Cấu trúc bộ não có sẵn từ khi sinh ra

    • B.

      Hoạt động lao động và thực tiễn xã hội

    • C.

      Bẩm sinh, do tự nhiên quy định

    • D.

      Ý chí và khát vọng của cá nhân

  9. Q 9.

    Ngôn ngữ có vai trò quan trọng đối với ý thức vì ngôn ngữ là:

    • A.

      Vỏ bọc vật chất chứa đựng nội dung ý thức, là phương tiện giao tiếp, công cụ khái quát hóa và trừu tượng hóa hiện thực

    • B.

      Một dạng tồn tại đặc biệt của vật chất, không liên quan đến ý thức

    • C.

      Bản thân ý thức chứ không phải vật chất

    • D.

      Yếu tố bẩm sinh có sẵn ở mỗi người

  10. Q 10.

    Các cấp độ phản ánh theo thứ tự từ thấp đến cao là:

    • A.

      Phản ánh ý thức, phản ánh tâm lý, phản ánh sinh học, phản ánh vật lý - hóa học

    • B.

      Phản ánh vật lý - hóa học, phản ánh sinh học, phản ánh tâm lý, phản ánh ý thức

    • C.

      Phản ánh sinh học, phản ánh vật lý, phản ánh tâm lý, phản ánh ý thức

    • D.

      Phản ánh tâm lý, phản ánh ý thức, phản ánh sinh học, phản ánh vật lý

  11. Q 11.

    Bản chất của ý thức theo quan điểm duy vật biện chứng là:

    • A.

      Là hình thức tinh thần thuần túy, hoàn toàn tách rời vật chất

    • B.

      Là sản phẩm của bộ óc người - một dạng vật chất có tổ chức cao, phản ánh thế giới vật chất

    • C.

      Là bản thể tuyệt đối tồn tại vĩnh viễn

    • D.

      Là quá trình tâm lý thuần túy không gắn với hoạt động thực tiễn

  12. Q 12.

    Theo chiều ngang, kết cấu của ý thức gồm các thành tố nào?

    • A.

      Tri thức, tình cảm, niềm tin, ý chí

    • B.

      Tự ý thức, tiềm thức, vô thức

    • C.

      Tri thức, tiềm thức, ý chí

    • D.

      Tình cảm, vô thức, niềm tin

  13. Q 13.

    Theo chiều dọc, kết cấu của ý thức bao gồm:

    • A.

      Tri thức, tình cảm, niềm tin, ý chí

    • B.

      Tự ý thức, tiềm thức, vô thức

    • C.

      Tri thức, ý chí, tình cảm

    • D.

      Tiềm thức, vô thức, tri thức

  14. Q 14.

    Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vật chất quyết định ý thức ở những mặt nào?

    • A.

      Nguồn gốc, nội dung, bản chất và sự vận động, phát triển của ý thức

    • B.

      Chỉ quyết định nguồn gốc và nội dung của ý thức

    • C.

      Chỉ quyết định bản chất của ý thức

    • D.

      Chỉ quyết định sự vận động, phát triển của ý thức

  15. Q 15.

    Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức tác động trở lại vật chất thông qua yếu tố nào?

    • A.

      Ý chí cá nhân một cách chủ quan, độc lập

    • B.

      Hoạt động thực tiễn của con người

    • C.

      Các quy luật tự nhiên

    • D.

      Quá trình giáo dục và tuyên truyền đơn thuần

  16. Q 16.

    Phép biện chứng duy vật được định nghĩa là:

    • A.

      Khoa học về các quy luật riêng biệt của tự nhiên

    • B.

      Học thuyết khoa học về các mối liên hệ phổ biến và quy luật chung nhất chi phối sự vận động, phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy

    • C.

      Khoa học về lịch sử phát triển của các hình thức xã hội

    • D.

      Khoa học nghiên cứu riêng tư duy logic của con người

  17. Q 17.

    Nguyên lý mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật khẳng định:

    • A.

      Các sự vật tồn tại tách rời nhau, độc lập với nhau

    • B.

      Các sự vật, hiện tượng luôn có mối liên hệ, tác động qua lại và chuyển hóa lẫn nhau

    • C.

      Chỉ một số sự vật có mối liên hệ với nhau

    • D.

      Mối liên hệ chỉ tồn tại trong giới tự nhiên, không có trong xã hội

  18. Q 18.

    Trong phép biện chứng duy vật, mối liên hệ được phân loại thành:

    • A.

      Mối liên hệ bên trong và mối liên hệ bên ngoài

    • B.

      Mối liên hệ cơ bản và mối liên hệ không cơ bản

    • C.

      Cả mối liên hệ bên trong - bên ngoài và cơ bản - không cơ bản

    • D.

      Chỉ có mối liên hệ bên trong và mối liên hệ cơ bản

  19. Q 19.

    Theo quan điểm của phép biện chứng duy vật, phát triển được hiểu là:

    • A.

      Sự vận động theo đường thẳng đơn giản

    • B.

      Sự tăng trưởng thuần túy về số lượng

    • C.

      Quá trình vận động theo khuynh hướng đi lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn

    • D.

      Sự lặp lại các hình thức đã có sẵn

  20. Q 20.

    Phạm trù 'cái chung' trong phép biện chứng duy vật dùng để chỉ:

    • A.

      Một sự vật, hiện tượng riêng lẻ nhất định

    • B.

      Những mặt, thuộc tính chung lặp lại ở nhiều sự vật, hiện tượng, quá trình

    • C.

      Những nét chỉ có ở một sự vật mà không lặp lại ở sự vật khác

    • D.

      Quá trình vận động, biến đổi của sự vật

Answers and explanations are in mode.

Similar Triết học Mác - Lênin exams