Tâm lý học University

Đề kiểm tra Chương 2: Đặc điểm phát triển tâm lý lứa tuổi học sinh trung học

20 câu
120 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Tâm lý học
Kỳ thi
University
Số câu
20 câu
Thời gian
120 phút
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (20 câu)

  1. Câu 1.

    Theo quan điểm của các nhà tâm lý học hoạt động Xô-viết, sự phát triển tâm lý của trẻ em được quy định bởi mấy yếu tố chính?

    • A.

      Hai yếu tố: Sinh học và môi trường

    • B.

      Ba yếu tố: Sinh học, môi trường và giáo dục

    • C.

      Ba yếu tố: Sinh học, môi trường sống và hoạt động của cá nhân

    • D.

      Bốn yếu tố: Sinh học, môi trường, giáo dục và hoạt động

  2. Câu 2.

    Theo L.X. Vưgốtxky, 'vùng phát triển gần nhất' (zone of proximal development) được xác định bởi:

    • A.

      Độ chênh lệch giữa trình độ phát triển đã đạt được và trình độ phát triển có thể đạt được khi có sự hướng dẫn, giúp đỡ của người lớn

    • B.

      Khoảng cách giữa khả năng thực tế và khả năng tiềm ẩn của trẻ

    • C.

      Giai đoạn phát triển mà trẻ có thể đạt được sau khi được đào tạo chuyên sâu

    • D.

      Mức độ phát triển mà trẻ đạt được khi hoạt động một mình không có sự trợ giúp

  3. Câu 3.

    Quy luật nào dưới đây KHÔNG phải là quy luật phát triển tâm lý trẻ em theo quan điểm tâm lý học hoạt động?

    • A.

      Quy luật phát triển không đồng đều

    • B.

      Quy luật về tính trọn vẹn

    • C.

      Quy luật phát triển đồng đều giữa các cá nhân

    • D.

      Quy luật về tính mềm dẻo và khả năng bù trừ

  4. Câu 4.

    Theo J. Piaget, học sinh từ 11-15 tuổi thuộc giai đoạn phát triển trí tuệ nào?

    • A.

      Giai đoạn cảm giác - vận động (từ 0 đến 2 tuổi)

    • B.

      Giai đoạn tiền thao tác cụ thể (từ 3 đến 7-8 tuổi)

    • C.

      Giai đoạn thao tác cụ thể (từ 7-8 đến 11 tuổi)

    • D.

      Giai đoạn thao tác hình thức hay tư duy lôgic (từ 11 đến 14-15 tuổi)

  5. Câu 5.

    Trong các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển tâm lý trẻ em, yếu tố nào được coi là yếu tố quyết định TRỰC TIẾP?

    • A.

      Yếu tố sinh học (di truyền)

    • B.

      Yếu tố môi trường xã hội

    • C.

      Yếu tố giáo dục

    • D.

      Yếu tố hoạt động của cá nhân

  6. Câu 6.

    Theo L.X. Vưgốtxky, đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của khủng hoảng tuổi 13?

    • A.

      Trẻ dễ tiếp xúc và giáo dục hơn các giai đoạn khác

    • B.

      Trẻ có xu thế tiến bộ nhanh chóng trong học tập

    • C.

      Xu thế tụt lùi, tạm dừng sự phát triển

    • D.

      Trẻ có khả năng tự đánh giá bản thân một cách chính xác

  7. Câu 7.

    Hệ thần kinh thiếu niên có đặc điểm nổi bật nào sau đây?

    • A.

      Quá trình ức chế chiếm ưu thế so với quá trình hưng phấn

    • B.

      Quá trình hưng phấn chiếm ưu thế, mang tính lan tỏa; ức chế phân biệt kém

    • C.

      Hệ thần kinh hoàn toàn cân bằng và ổn định

    • D.

      Hệ thần kinh phát triển hoàn thiện như người lớn

  8. Câu 8.

    Ở lứa tuổi thiếu niên, khi quan hệ với người lớn không thuận hòa, các em thường có xu hướng nào sau đây?

    • A.

      Tăng cường quan hệ với người lớn để tìm kiếm sự giúp đỡ

    • B.

      Tăng cường quan hệ với bạn bè và tìm đồng minh ở bên ngoài nhà trường

    • C.

      Hoàn toàn thu mình và không giao tiếp với ai

    • D.

      Chấp nhận hoàn toàn yêu cầu của người lớn để tránh xung đột

  9. Câu 9.

    Đặc điểm nào sau đây phản ánh đúng tình trạng mất cân đối trong phát triển thể chất của học sinh THCS?

    • A.

      Xương phát triển chậm hơn cơ, các em hơi mập mạp

    • B.

      Cơ phát triển nhanh hơn xương, các em có dáng người cân đối

    • C.

      Xương phát triển nhanh hơn cơ, các em trông cao, gầy, lép; hành động hay lóng ngóng, vụng về

    • D.

      Cơ thể phát triển hoàn toàn cân đối ngay từ đầu tuổi dậy thì

  10. Câu 10.

    Theo quan điểm tâm lý học hoạt động, khái niệm 'nhân cách' được hiểu như thế nào?

    • A.

      Nhân cách là tổng hòa các đặc điểm cá thể của mỗi người

    • B.

      Nhân cách là bộ mặt tâm lý xã hội riêng của từng người, có bản chất xã hội - lịch sử

    • C.

      Nhân cách là những đặc điểm sinh học bẩm sinh

    • D.

      Nhân cách chỉ là tập hợp các tri thức và kỹ năng của cá nhân

  11. Câu 11.

    Giáo dục giữ vai trò chủ đạo đối với sự phát triển tâm lý trẻ em vì giáo dục định hướng sự phát triển tâm lý trẻ, đem lại những khả năng mà bằng sự tác động tự phát của môi trường không thể có được.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  12. Câu 12.

    Theo quan điểm nguồn gốc sinh học, sự phát triển tâm lý chỉ là quá trình bộc lộ, trưởng thành của những thuộc tính đã có sẵn trong gen, và môi trường chỉ là yếu tố điều chỉnh.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  13. Câu 13.

    Theo J. Piaget, giai đoạn trẻ có khả năng khái quát hóa các ý tưởng, cấu trúc các điều trừu tượng và đưa ra kết luận từ những giả thuyết là giai đoạn thao tác cụ thể (từ 7-8 đến 11 tuổi).

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  14. Câu 14.

    Theo nghiên cứu ở Việt Nam, các em gái dậy thì vào khoảng 12-13 tuổi, các em trai bắt đầu và kết thúc dậy thì muộn hơn khoảng 1-2 năm so với các em gái.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  15. Câu 15.

    Theo tài liệu, đời sống tình cảm của thiếu niên hoàn toàn ổn định do hệ thần kinh đã phát triển cân đối.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  16. Câu 16.

    Trong cấu trúc nhân cách, phong cách hành vi của nhân cách được quy định bởi tính cách và khí chất, là những thuộc tính quy định tính chất của nhân cách.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  17. Câu 17.

    Theo quan điểm của các nhà tâm lý học hoạt động, sự phát triển tâm lý của trẻ em là quá trình kế thừa kinh nghiệm xã hội thành kinh nghiệm của chính bản thân mình thông qua cơ chế hoạt động của bản thân dưới sự hướng dẫn, giáo dục của người lớn.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  18. Câu 18.

    Hứng thú là thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đối tượng nào đó, nhưng hứng thú chỉ cần yếu tố tình cảm mà không cần yếu tố nhận thức.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  19. Câu 19.

    Anh/chị hãy phân tích bản chất của sự phát triển tâm lý trẻ em theo quan điểm của các nhà tâm lý học hoạt động và rút ra các kết luận sư phạm cần thiết cho người giáo viên trong việc tổ chức các hoạt động giáo dục.

  20. Câu 20.

    Anh/chị hãy phân tích đặc điểm hoạt động học tập của học sinh THCS về: động cơ học tập, thái độ học tập và kỹ năng tổ chức học tập. Từ đó đề xuất những kết luận sư phạm phù hợp để nâng cao chất lượng dạy học.

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .