Đề kiểm tra Chương 2: Khái niệm – Logic học đại cương
Exam info
- Subject
- Logic học đại cương
- Exam type
- University
- Questions
- 40
- Duration
- 60 min
- Answers
- ✓ With explanations
- School
- Đại học Cần Thơ (CTU)
Questions (40)
- Q 1.
Trong hoạt động tư duy, khái niệm là hình thức phản ánh điều gì của sự vật, hiện tượng hoặc một lớp đối tượng?
- A.
Các dấu hiệu bản chất đặc thù của sự vật, hiện tượng hoặc lớp đối tượng
- B.
Toàn bộ những cách gọi khác nhau dùng để chỉ một đối tượng
- C.
Mệnh đề khẳng định một điều luôn đúng trong mọi trường hợp
- D.
Quy tắc dùng để suy luận từ các tiền đề đã biết
- A.
- Q 2.
Với khái niệm “sinh viên”, ngoại diên của khái niệm là gì?
- A.
Tập hợp những người thuộc khái niệm sinh viên trong phạm vi đang xét
- B.
Tập hợp các dấu hiệu dùng để xác định một người là sinh viên
- C.
Các nhóm sinh viên được chia theo năm học
- D.
Một mệnh đề nói rằng mọi sinh viên đều đang học
- A.
- Q 3.
Với khái niệm “sinh viên”, tập các dấu hiệu cơ bản để xác định một người là sinh viên thuộc thành phần nào?
- A.
Ngoại diên
- B.
Nội hàm
- C.
Loại khái niệm
- D.
Tiêu chí phân chia
- A.
- Q 4.
So sánh khái niệm “sinh viên năm nhất” với khái niệm “sinh viên”, phát biểu nào chính xác?
- A.
“Sinh viên năm nhất” có nội hàm ít hơn và ngoại diên rộng hơn “sinh viên”
- B.
Hai khái niệm có cùng nội hàm nhưng khác ngoại diên
- C.
“Sinh viên năm nhất” có nội hàm nhiều dấu hiệu hơn và ngoại diên hẹp hơn “sinh viên”
- D.
Hai khái niệm này đồng nhất vì cùng chỉ những người đang học
- A.
- Q 5.
Khi bổ sung thêm một dấu hiệu xác định vào một khái niệm, ngoại diên của khái niệm đó sẽ thay đổi thế nào?
- A.
Trở nên hẹp hơn
- B.
Trở nên rộng hơn
- C.
Không thay đổi vì nội hàm vẫn giữ nguyên
- D.
Trở nên rỗng trong mọi trường hợp
- A.
- Q 6.
Nếu bỏ bớt một dấu hiệu giới hạn khỏi khái niệm, ngoại diên sẽ được biến đổi theo hướng nào?
- A.
Hẹp hơn
- B.
Rộng hơn
- C.
Không có đối tượng
- D.
Tách rời với ngoại diên ban đầu
- A.
- Q 7.
Chuỗi “người” → “sinh viên” → “sinh viên ngành Công nghệ thông tin” thể hiện thao tác logic nào?
- A.
Mở rộng khái niệm liên tiếp
- B.
Phân chia khái niệm theo ngành học
- C.
Định nghĩa lại cùng một khái niệm
- D.
Hạn chế khái niệm liên tiếp
- A.
- Q 8.
Theo cặp phân loại đơn nhất – chung, khái niệm “thủ đô Hà Nội” thuộc loại nào?
- A.
Khái niệm đơn nhất
- B.
Khái niệm chung
- C.
Vừa là khái niệm đơn nhất vừa là khái niệm chung
- D.
Không thuộc cặp phân loại đơn nhất – chung
- A.
- Q 9.
Theo cặp phân loại cụ thể – trừu tượng, khái niệm “lòng dũng cảm” thuộc loại nào?
- A.
Trừu tượng
- B.
Cụ thể
- C.
Đơn nhất
- D.
Phủ định
- A.
- Q 10.
Việc bổ sung dấu hiệu “không” vào khái niệm “người trung thực” tạo ra khái niệm nào theo cặp khẳng định – phủ định?
- A.
Khẳng định
- B.
Phủ định
- C.
Cả hai loại khẳng định và phủ định
- D.
Không thuộc cặp phân loại này
- A.
- Q 11.
Trong phạm vi xét, nếu một khái niệm có ít nhất một đối tượng thuộc về nó, khái niệm đó thuộc loại nào?
- A.
Rỗng
- B.
Không rỗng
- C.
Đồng nhất
- D.
Bao hàm
- A.
- Q 12.
Điều kiện nào làm hai khái niệm trở thành đồng nhất?
- A.
Hai khái niệm có cùng ngoại diên trong cùng phạm vi xét
- B.
Hai khái niệm có nội hàm hoàn toàn giống nhau
- C.
Ngoại diên của khái niệm này nhỏ hơn ngoại diên của khái niệm kia
- D.
Hai khái niệm chỉ có một phần đối tượng chung
- A.
- Q 13.
Khi nào giữa hai khái niệm có quan hệ bao hàm?
- A.
Khi cả hai khái niệm đều không có đối tượng
- B.
Khi ngoại diên của hai khái niệm hoàn toàn không chung
- C.
Khi toàn bộ ngoại diên của khái niệm này nằm trong ngoại diên của khái niệm kia
- D.
Khi hai khái niệm chỉ có một vài đối tượng chung
- A.
- Q 14.
Hai khái niệm có quan hệ giao nhau khi điều gì xảy ra?
- A.
Ngoại diên của chúng hoàn toàn không có phần tử chung
- B.
Chúng có một phần ngoại diên chung, nhưng không phải toàn bộ ngoại diên của hai khái niệm
- C.
Một ngoại diên hoàn toàn nằm trong ngoại diên còn lại
- D.
Hai khái niệm có cùng tập các dấu hiệu bản chất
- A.
- Q 15.
Trong phạm vi xét, hai khái niệm được gọi là tách rời khi nào?
- A.
Khi chúng có cùng ngoại diên
- B.
Khi ngoại diên của một khái niệm nằm trong ngoại diên của khái niệm kia
- C.
Khi chúng chỉ có một phần đối tượng chung
- D.
Khi ngoại diên của chúng không có đối tượng chung nào trong phạm vi xét
- A.
- Q 16.
Trong cùng phạm vi, mọi sinh viên ngành Công nghệ thông tin đều là sinh viên. Quan hệ giữa hai khái niệm này là gì?
- A.
Khái niệm “sinh viên ngành Công nghệ thông tin” được bao hàm trong khái niệm “sinh viên”
- B.
Khái niệm “sinh viên” được bao hàm trong khái niệm “sinh viên ngành Công nghệ thông tin”
- C.
Hai khái niệm đồng nhất
- D.
Hai khái niệm tách rời
- A.
- Q 17.
Có những người vừa là sinh viên vừa là vận động viên, nhưng không phải mọi sinh viên hay mọi vận động viên đều thuộc cả hai nhóm. Quan hệ nào được thể hiện?
- A.
Đồng nhất
- B.
Bao hàm
- C.
Giao nhau
- D.
Tách rời
- A.
- Q 18.
Sự khác biệt giữa quan hệ đồng nhất và quan hệ bao hàm được diễn đạt đúng nhất ở phát biểu nào?
- A.
Cả hai quan hệ đều đòi hỏi không có đối tượng chung
- B.
Đồng nhất có cùng ngoại diên, còn bao hàm có một ngoại diên nằm trong ngoại diên của khái niệm kia
- C.
Đồng nhất có ngoại diên rỗng, còn bao hàm có ngoại diên không rỗng
- D.
Bao hàm chỉ xảy ra khi hai khái niệm cùng loại
- A.
- Q 19.
Thao tác làm cho ngoại diên của khái niệm hẹp hơn bằng cách bổ sung dấu hiệu xác định được gọi là gì?
- A.
Mở rộng khái niệm
- B.
Định nghĩa khái niệm
- C.
Phân chia khái niệm
- D.
Hạn chế khái niệm
- A.
- Q 20.
Thao tác làm cho ngoại diên của khái niệm rộng hơn bằng cách bỏ bớt dấu hiệu giới hạn là gì?
- A.
Mở rộng khái niệm
- B.
Hạn chế khái niệm
- C.
Phân chia khái niệm
- D.
Định nghĩa khái niệm
- A.
- Q 21.
Một người học cho rằng việc thêm dấu hiệu vào một khái niệm sẽ làm cho ngoại diên rộng hơn. Nhận xét nào đúng?
- A.
Nhận xét đúng vì nội hàm càng nhiều thì khái niệm càng bao quát
- B.
Nhận xét đúng vì thêm dấu hiệu tạo thêm nhiều đối tượng mới
- C.
Nhận xét sai; thêm dấu hiệu làm nội hàm đầy đủ hơn và ngoại diên hẹp hơn
- D.
Nhận xét sai vì nội hàm và ngoại diên không liên quan đến nhau
- A.
- Q 22.
Thao tác làm rõ nội hàm của một khái niệm và giúp xác định khái niệm đó là gì được gọi là gì?
- A.
Phân chia khái niệm
- B.
Định nghĩa khái niệm
- C.
Hạn chế khái niệm
- D.
Mở rộng khái niệm
- A.
- Q 23.
Thao tác chia ngoại diên của một khái niệm thành các nhóm nhỏ hơn theo một tiêu chí nhất định được gọi là gì?
- A.
Phân chia khái niệm
- B.
Định nghĩa khái niệm
- C.
Mở rộng khái niệm
- D.
Hạn chế khái niệm
- A.
- Q 24.
Định nghĩa “Con ngựa là con ngựa” vi phạm yêu cầu nào về định nghĩa khái niệm?
- A.
Không được quá rộng
- B.
Không được quá hẹp
- C.
Không được nhảy cấp
- D.
Không được định nghĩa vòng quanh
- A.
- Q 25.
Khi định nghĩa “hình vuông” chỉ là “hình có bốn cạnh”, nhận xét nào là đúng nhất?
- A.
Định nghĩa quá hẹp vì không nêu đủ thuộc tính của hình vuông
- B.
Định nghĩa quá rộng vì còn bao gồm những hình tứ giác không có các cạnh bằng nhau
- C.
Định nghĩa vòng quanh vì dùng chính từ “hình vuông”
- D.
Đây là phân chia khái niệm chứ không phải định nghĩa
- A.
- Q 26.
Tập yêu cầu nào đúng đối với một phép phân chia khái niệm?
- A.
Các nhóm phải dùng cùng một tiêu chí, phân biệt rõ, bao quát ngoại diên và không nhảy cấp
- B.
Mỗi nhóm được xác định bởi một tiêu chí khác nhau để tạo nhiều cách chia
- C.
Chỉ cần chia thành các nhóm con, không cần bảo đảm bao quát toàn bộ ngoại diên
- D.
Có thể chia trực tiếp thành các nhóm ở nhiều cấp khác nhau nếu tiêu chí thuận tiện
- A.
- Q 27.
Vì sao phép phân chia khái niệm phải bảo đảm không nhảy cấp?
- A.
Để mọi nhóm đều có ngoại diên rỗng
- B.
Để mọi nhóm trở thành khái niệm đồng nhất với nhau
- C.
Để các nhóm được xếp ở cùng một cấp, dùng cùng tiêu chí và có quan hệ so sánh rõ ràng
- D.
Để mọi nhóm đều có cùng số lượng đối tượng
- A.
- Q 28.
Câu nào dưới đây là một ví dụ đúng về định nghĩa khái niệm?
- A.
Sinh viên được chia thành sinh viên năm nhất, năm hai, năm ba và năm tư
- B.
Sinh viên được chia thành nhóm theo kết quả học tập tốt và không tốt
- C.
Hình vuông là hình có bốn cạnh
- D.
Hình vuông là hình chữ nhật có bốn cạnh bằng nhau
- A.
- Q 29.
Một chương trình đào tạo kéo dài bốn năm. Cách chia khái niệm “sinh viên” nào dưới đây phù hợp nhất?
- A.
Chia theo năm học thành sinh viên năm nhất, năm hai, năm ba và năm tư
- B.
Chia thành sinh viên thành phố, sinh viên quê và sinh viên ở thành phố khác
- C.
Chia thành sinh viên năm nhất, năm hai và những sinh viên còn lại
- D.
Chia thành sinh viên thích môn Toán và sinh viên không thích môn Toán
- A.
- Q 30.
Khái niệm “hình vuông” thuộc cặp phân loại nào?
- A.
Đơn nhất – trừu tượng
- B.
Chung – cụ thể
- C.
Đơn nhất – cụ thể
- D.
Chung – trừu tượng
- A.
- Q 31.
Trong phạm vi xét là một lớp học không có học sinh nào, khái niệm “học sinh của lớp đó” được xếp loại nào?
- A.
Không rỗng
- B.
Đồng nhất với mọi lớp học khác
- C.
Rỗng
- D.
Phủ định
- A.
- Q 32.
Khi một khái niệm được bổ sung thêm dấu hiệu xác định, sự thay đổi điển hình về nội hàm và ngoại diên là gì?
- A.
Nội hàm trở nên đầy đủ hơn, còn ngoại diên trở nên hẹp hơn
- B.
Nội hàm trở nên nghèo hơn, còn ngoại diên trở nên rộng hơn
- C.
Cả nội hàm và ngoại diên đều không thay đổi
- D.
Nội hàm trở nên hẹp hơn, còn ngoại diên trở nên rộng hơn
- A.
- Q 33.
Phát biểu nào phân biệt đúng định nghĩa khái niệm và phân chia khái niệm?
- A.
Định nghĩa làm rộng ngoại diên, còn phân chia làm rõ nội hàm
- B.
Định nghĩa làm rõ nội hàm, còn phân chia làm rõ các nhóm thuộc ngoại diên
- C.
Cả hai thao tác đều chỉ nhằm tạo ra các cách gọi khác nhau
- D.
Cả hai thao tác đều làm thay đổi nội hàm theo cùng một cách
- A.
- Q 34.
Trong chuỗi “sinh viên” → “sinh viên ngành Công nghệ thông tin” → “sinh viên năm nhất ngành Công nghệ thông tin” → “sinh viên ngành Công nghệ thông tin”, các bước lần lượt thuộc loại nào?
- A.
Mở rộng, mở rộng, hạn chế
- B.
Định nghĩa, phân chia, định nghĩa
- C.
Hạn chế, hạn chế, mở rộng
- D.
Phân chia, phân chia, mở rộng
- A.
- Q 35.
Thao tác chia toàn bộ sinh viên của một lớp thành hai nhóm “đạt yêu cầu học tập” và “chưa đạt yêu cầu học tập” theo cùng một tiêu chí thuộc loại thao tác nào?
- A.
Mở rộng khái niệm
- B.
Hạn chế khái niệm
- C.
Định nghĩa khái niệm
- D.
Phân chia khái niệm
- A.
- Q 36.
Câu nào sau đây thực hiện chức năng định nghĩa khái niệm?
- A.
Hình vuông là hình chữ nhật có bốn cạnh bằng nhau
- B.
Các thành phố được chia thành thành phố trực thuộc trung ương và thành phố không trực thuộc trung ương
- C.
Sinh viên được mở rộng thành người
- D.
Sinh viên được hạn chế thành sinh viên năm nhất
- A.
- Q 37.
Cho X là sinh viên ngành Công nghệ thông tin năm nhất, Y là sinh viên ngành Công nghệ thông tin và Z là sinh viên. Quan hệ đúng là gì?
- A.
X và Y đồng nhất, đồng thời Y và Z cũng đồng nhất
- B.
X được bao hàm trong Y, Y được bao hàm trong Z
- C.
X giao nhau với Y, đồng thời Y giao nhau với Z
- D.
X tách rời Y, đồng thời Y tách rời Z
- A.
- Q 38.
Trong cùng phạm vi xét, “đội bóng của trường” và “đội bóng do trường cử đi” được quy định là cùng một đội. Hai khái niệm này có quan hệ gì?
- A.
Bao hàm
- B.
Tách rời
- C.
Đồng nhất
- D.
Giao nhau
- A.
- Q 39.
Phát biểu nào mô tả đầy đủ và chính xác thao tác hạn chế khái niệm?
- A.
Bổ sung dấu hiệu xác định, làm nội hàm đầy đủ hơn và ngoại diên hẹp hơn
- B.
Bỏ bớt dấu hiệu giới hạn, làm nội hàm đầy đủ hơn và ngoại diên rộng hơn
- C.
Bổ sung dấu hiệu xác định, làm nội hàm nghèo hơn và ngoại diên rộng hơn
- D.
Chỉ thay đổi tên gọi của khái niệm, không thay đổi nội hàm hoặc ngoại diên
- A.
- Q 40.
Cho ba khái niệm: A là sinh viên, B là sinh viên năm nhất và C là sinh viên năm nhất ngành Công nghệ thông tin. Hãy chọn tập phát biểu đúng. I. Ngoại diên của C nằm trong ngoại diên của B, ngoại diên của B nằm trong ngoại diên của A. II. C được tạo ra từ A bằng hai lần hạn chế. III. B và C có cùng ngoại diên.
- A.
Chỉ I và III
- B.
I và II
- C.
Chỉ II và III
- D.
I, II và III
- A.
Answers and explanations are in mode.