Exam info
- Subject
- Giáo dục học
- Exam type
- University
- Questions
- 50
- Duration
- 60 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (50)
- Q 1.
Theo lí luận dạy học, nguyên tắc dạy học được hiểu là:
- A.
Những quy luật khách quan của quá trình dạy học
- B.
Những luận điểm cơ bản có tính quy luật của lí luận dạy học có tác dụng chỉ đạo mọi hoạt động của Thầy và Trò
- C.
Những phương pháp dạy học được sử dụng phổ biến
- D.
Những quy định hành chính của ngành giáo dục
- A.
- Q 2.
Mối quan hệ giữa nguyên tắc dạy học và quy luật dạy học được thể hiện như thế nào?
- A.
Nguyên tắc dạy học chính là quy luật dạy học
- B.
Nguyên tắc dạy học là những luận điểm phản ánh những quy luật của quá trình dạy học
- C.
Quy luật dạy học là sản phẩm của nguyên tắc dạy học
- D.
Hai khái niệm này hoàn toàn tách rời nhau
- A.
- Q 3.
Nguyên tắc dạy học có giá trị như thế nào đối với các môn học trong nhà trường?
- A.
Chỉ áp dụng cho một số môn học nhất định
- B.
Có giá trị riêng cho từng môn học cụ thể
- C.
Có giá trị chung cho việc giảng dạy tất cả các môn học trong nhà trường
- D.
Chỉ có giá trị với các môn khoa học tự nhiên
- A.
- Q 4.
Người có công đầu tiên trong việc nghiên cứu và xây dựng hệ thống các nguyên tắc dạy học là:
- A.
Khổng Tử
- B.
J.J. Rousseau
- C.
J.A. Komensky
- D.
Ushinsky
- A.
- Q 5.
Tác phẩm "Phép giảng dạy vĩ đại" được viết bởi:
- A.
Khổng Tử
- B.
J.A. Komensky
- C.
Pestalozzi
- D.
Ushinsky
- A.
- Q 6.
Theo J.A. Komensky, nguyên tắc nào được ông coi là "nguyên tắc vàng ngọc"?
- A.
Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, tính liên tục
- B.
Nguyên tắc phát huy tính tự giác, tích cực
- C.
Nguyên tắc đảm bảo tính trực quan trong dạy học
- D.
Nguyên tắc đảm bảo tính vững chắc của tri thức
- A.
- Q 7.
Quan điểm của Khổng Tử về dạy học thể hiện điều gì?
- A.
Quan tâm đến tính trực quan
- B.
Quan tâm đến việc phát huy tính tự giác, tích cực, tự lập của học sinh
- C.
Quan tâm đến tính hệ thống của tri thức
- D.
Quan tâm đến việc kiểm tra, đánh giá
- A.
- Q 8.
Các nguyên tắc dạy học của J.A. Komensky xuất phát từ đâu?
- A.
Từ những quy luật của tự nhiên và của xã hội
- B.
Từ quan điểm của giáo hội
- C.
Từ kinh nghiệm cá nhân
- D.
Từ các quan điểm chính trị
- A.
- Q 9.
Nhà giáo dục nào đặc biệt chú ý đến tính giáo dục của dạy học, cho rằng phải yêu thương con người?
- A.
J.A. Komensky
- B.
J.J. Rousseau
- C.
J.H. Pestalozzi
- D.
Diesterweg
- A.
- Q 10.
Diesterweg (Đức) kêu gọi giáo viên điều gì?
- A.
"Hãy dạy cho học sinh biết yêu thương"
- B.
"Hãy bắt học sinh làm việc, làm việc có sáng kiến cá nhân"
- C.
"Hãy để học sinh tự do hoàn toàn"
- D.
"Hãy dạy học phù hợp với tự nhiên"
- A.
- Q 11.
Ushinsky đã có cống hiến xuất sắc nào trong lĩnh vực nguyên tắc dạy học?
- A.
Đặt nền móng khoa học duy vật cho nguyên tắc dạy học
- B.
Xây dựng nguyên tắc dạy học đầu tiên trong lịch sử
- C.
Phát triển lý thuyết giáo dục tự do
- D.
Đề cao tính giáo dục của dạy học
- A.
- Q 12.
Hệ thống các nguyên tắc dạy học của Ushinsky được xây dựng trên cơ sở nào?
- A.
Triết học duy vật biện chứng
- B.
Thành tựu của tâm lí học, lô gích học, sinh lí học
- C.
Quan điểm của giáo hội
- D.
Kinh nghiệm dạy học ở phương Tây
- A.
- Q 13.
Hệ thống các nguyên tắc dạy học hiện nay ở Việt Nam gồm bao nhiêu nguyên tắc?
- A.
5 nguyên tắc
- B.
6 nguyên tắc
- C.
7 nguyên tắc
- D.
8 nguyên tắc
- A.
- Q 14.
Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính khoa học và tính giáo dục phản ánh mâu thuẫn nào?
- A.
Mâu thuẫn giữa Thầy và Trò
- B.
Mâu thuẫn giữa chuyên môn và chính trị (Đức dục và trí dục)
- C.
Mâu thuẫn giữa cái cụ thể và cái trìu tượng
- D.
Mâu thuẫn giữa cái chung và cái riêng
- A.
- Q 15.
Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa cái cụ thể và cái trìu tượng phản ánh mâu thuẫn giữa:
- A.
Chuyên môn và chính trị
- B.
Lí luận và thực tiễn
- C.
Trình độ tư duy cụ thể và trình độ tư duy trìu tượng
- D.
Tính bền vững của tri thức và năng lực tư duy
- A.
- Q 16.
Câu "Thông qua dạy chữ để dạy người" thể hiện nguyên tắc dạy học nào?
- A.
Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa lí luận và thực tiễn
- B.
Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính khoa học và tính giáo dục
- C.
Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa dạy và học
- D.
Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa cá nhân và tập thể
- A.
- Q 17.
Đảm bảo tính khoa học trong dạy học yêu cầu điều gì?
- A.
Dạy đúng, dạy đủ tri thức khoa học; lô gíc bài dạy chặt chẽ; ngôn ngữ rõ ràng
- B.
Chỉ cần truyền thụ kiến thức cho học sinh
- C.
Chỉ cần dạy đúng những tri thức trong sách giáo khoa
- D.
Chỉ cần giáo viên giỏi chuyên môn
- A.
- Q 18.
Tính giáo dục trong dạy học hướng đến việc hình thành ở học sinh:
- A.
Chỉ những kĩ năng thực hành
- B.
Thế giới quan khoa học và những phẩm chất đạo đức của con người mới
- C.
Chỉ những tri thức chuyên môn
- D.
Chỉ những phẩm chất chính trị
- A.
- Q 19.
Đảm bảo tính thực tiễn trong dạy học có nghĩa là:
- A.
Dạy học phải tách rời thực tiễn
- B.
Dạy học phải gắn với thực tiễn cuộc sống, lấy thực tiễn làm sáng tỏ tri thức khoa học
- C.
Chỉ cần dạy lý thuyết là đủ
- D.
Chỉ cần cho học sinh đi tham quan
- A.
- Q 20.
Theo nguyên tắc thống nhất giữa dạy và học, giáo viên trong quá trình dạy học là:
- A.
Người áp đặt, làm thay học sinh
- B.
Người tổ chức, lãnh đạo, điều khiển, điều chỉnh hoạt động học của học sinh
- C.
Người truyền đạt một chiều
- D.
Người đứng ngoài quá trình dạy học
- A.
- Q 21.
Đảm bảo vai trò tự giác, tích cực, tự lực của học sinh trong dạy học nghĩa là:
- A.
Học sinh phải tự học hoàn toàn không cần giáo viên
- B.
Học sinh coi việc học là nhu cầu, tích cực tư duy, tự lực hoàn thành nhiệm vụ học tập
- C.
Học sinh chỉ cần nghe giảng và ghi chép
- D.
Học sinh làm thay giáo viên
- A.
- Q 22.
Trong nguyên tắc thống nhất giữa dạy và học, cần tránh khuynh hướng nào?
- A.
Phát huy tính tích cực của học sinh
- B.
Áp đặt, làm thay trong dạy học
- C.
Sử dụng phương pháp nêu vấn đề
- D.
Tổ chức thảo luận nhóm
- A.
- Q 23.
Cái cụ thể trong dạy học được hiểu là:
- A.
Những khái niệm về sự vật, hiện tượng
- B.
Những sự vật, hiện tượng mà con người có thể nhìn, nghe, ngửi, nếm, sờ mó được
- C.
Những công thức toán học
- D.
Những định luật khoa học
- A.
- Q 24.
Cái trìu tượng trong dạy học thực chất là:
- A.
Những sự vật cụ thể trong tự nhiên
- B.
Những khái niệm về các sự vật, hiện tượng đang tồn tại trong thế giới khách quan (hình ảnh phản ánh vào vỏ não)
- C.
Những dụng cụ thí nghiệm
- D.
Những mô hình trực quan
- A.
- Q 25.
Theo nguyên tắc thống nhất giữa cái cụ thể và cái trìu tượng, trong dạy học cần:
- A.
Chỉ dùng cái cụ thể
- B.
Bắt đầu từ cái cụ thể để đến cái trìu tượng, cái cụ thể phải là sự biểu hiện bên ngoài của cái trìu tượng
- C.
Chỉ dùng cái trìu tượng
- D.
Không cần quan tâm đến cái cụ thể
- A.
- Q 26.
Tính mềm dẻo của tư duy trong dạy học được hiểu là khả năng:
- A.
Học thuộc lòng nhiều kiến thức
- B.
Tư duy linh hoạt, năng động và sáng tạo, lĩnh hội và vận dụng tri thức trong bất kì tình huống nào
- C.
Học sinh chỉ giải quyết bài tập theo mẫu
- D.
Ghi nhớ máy móc
- A.
- Q 27.
Tính vững chắc của tri thức trong dạy học đòi hỏi tri thức phải:
- A.
Có cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn, được học sinh nắm vững
- B.
Chỉ cần ghi nhớ tạm thời
- C.
Chỉ cần ghi trong vở
- D.
Không cần vận dụng
- A.
- Q 28.
Đảm bảo sự thống nhất giữa tính vững chắc của tri thức và tính mềm dẻo của tư duy là:
- A.
Chỉ cần học sinh nắm vững tri thức
- B.
Đồng thời giúp học sinh nắm vững tri thức và hình thành khả năng tư duy linh hoạt, sáng tạo
- C.
Chỉ cần rèn luyện tư duy sáng tạo
- D.
Chỉ cần cho học sinh làm bài tập nhiều
- A.
- Q 29.
Tính vừa sức trong dạy học đòi hỏi tri thức khoa học phải:
- A.
Phù hợp với trình độ, khả năng, năng lực của học sinh
- B.
Vượt quá khả năng của học sinh
- C.
Thấp hơn khả năng của học sinh
- D.
Không cần quan tâm đến học sinh
- A.
- Q 30.
Để đảm bảo nguyên tắc thống nhất giữa tính khoa học và tính vừa sức, giáo viên cần làm gì trước tiên?
- A.
Xác định giới hạn khả năng nhận thức của học sinh
- B.
Chỉ cần dạy theo sách giáo khoa
- C.
Không cần quan tâm đến năng lực học sinh
- D.
Chỉ cần đánh giá cuối kì
- A.
- Q 31.
Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa cá nhân và tập thể phản ánh mâu thuẫn giữa:
- A.
Lí luận và thực tiễn
- B.
Cái chung và cái riêng
- C.
Thầy và Trò
- D.
Yêu cầu cao và trình độ hiện có
- A.
- Q 32.
Theo nguyên tắc thống nhất giữa vừa sức chung và vừa sức riêng, dạy học phải phù hợp với:
- A.
Trình độ chung của cả lớp và trình độ riêng của mỗi cá nhân
- B.
Chỉ trình độ chung của cả lớp
- C.
Chỉ trình độ riêng của mỗi học sinh
- D.
Giáo viên chủ quan quyết định
- A.
- Q 33.
Để đảm bảo nguyên tắc thống nhất giữa cá nhân và tập thể, giáo viên cần:
- A.
Chỉ quan tâm đến tập thể
- B.
Nắm vững đặc điểm chung của tập thể và đặc điểm riêng của từng học sinh
- C.
Chỉ quan tâm đến cá nhân
- D.
Không cần tìm hiểu học sinh
- A.
- Q 34.
Để đảm bảo nguyên tắc giáo dục kết hợp với tính khoa học, giáo viên cần:
- A.
Có trình độ chuyên môn và nghiệp vụ vững vàng
- B.
Chỉ cần giỏi chuyên môn
- C.
Không cần rèn luyện
- D.
Chỉ cần yêu nghề
- A.
- Q 35.
Trong dạy học thực tiễn, cần phối hợp hữu cơ giữa:
- A.
Nghiên cứu tri thức khoa học theo lô gíc chặt chẽ với việc nắm vững kĩ năng, kĩ xảo thực hành
- B.
Chỉ cần dạy lý thuyết
- C.
Chỉ cần thực hành
- D.
Không cần phối hợp
- A.
- Q 36.
Phương pháp dạy học nào có ưu thế trong việc phát huy tính tự giác, tích cực và tự lực của học sinh?
- A.
Phương pháp thuyết trình
- B.
Phương pháp nêu vấn đề và phương pháp thảo luận nhóm
- C.
Phương pháp đọc sách
- D.
Phương pháp luyện tập
- A.
- Q 37.
Để đảm bảo nguyên tắc thống nhất giữa cái cụ thể và cái trìu tượng, cần tránh:
- A.
Sử dụng phương tiện trực quan
- B.
Lạm dụng phương tiện dạy học trực quan, không quan tâm phát triển tư duy trìu tượng
- C.
Kết hợp giác quan với thao tác tư duy
- D.
Sử dụng lời nói sinh động
- A.
- Q 38.
Mối quan hệ giữa các nguyên tắc dạy học là:
- A.
Có thể thực hiện từng nguyên tắc riêng lẻ
- B.
Các nguyên tắc có liên quan mật thiết với nhau, không tách rời nhau và được thực hiện đồng thời
- C.
Có thể bỏ qua một vài nguyên tắc
- D.
Chỉ cần thực hiện nguyên tắc quan trọng nhất
- A.
- Q 39.
Khi xuất hiện sự sai lệch giữa kết quả và mục đích dạy học, nguyên nhân cần tìm hiểu trước tiên là:
- A.
Phương pháp dạy học
- B.
Việc thực hiện các nguyên tắc dạy học
- C.
Cơ sở vật chất
- D.
Chương trình sách giáo khoa
- A.
- Q 40.
Theo nguyên tắc thống nhất giữa lí luận và thực tiễn, nguyên tắc này phản ánh mâu thuẫn giữa:
- A.
Lí luận và thực tiễn
- B.
Cái cụ thể và cái trìu tượng
- C.
Cái chung và cái riêng
- D.
Tính bền vững và năng lực tư duy
- A.
- Q 41.
Trong dạy học, để phát triển tư duy mềm dẻo, giáo viên cần tổ chức cho học sinh:
- A.
Chỉ giải quyết các bài tập theo mẫu
- B.
Giải quyết các nhiệm vụ học tập trong những tình huống mới lạ
- C.
Học thuộc lòng bài giảng
- D.
Làm bài tập trắc nghiệm đơn giản
- A.
- Q 42.
Theo Komensky, việc giáo dục con người phải tuân theo:
- A.
Quy luật của tự nhiên và quy luật của xã hội
- B.
Quy luật của nhà nước
- C.
Ý chí của giáo viên
- D.
Truyền thống văn hoá
- A.
- Q 43.
Theo Komensky, buổi học tốt nhất là vào thời gian nào?
- A.
Buổi tối
- B.
Buổi trưa
- C.
Buổi sáng
- D.
Buổi chiều muộn
- A.
- Q 44.
Nguyên tắc "dạy học phù hợp với tự nhiên" được đề xuất bởi:
- A.
Khổng Tử
- B.
J.A. Komensky
- C.
Rousseau
- D.
Ushinsky
- A.
- Q 45.
Hệ thống 7 nguyên tắc dạy học hiện nay ở Việt Nam được xây dựng trên cơ sở:
- A.
Học thuyết Mác - Lê Nin, đường lối giáo dục của Đảng, đặc điểm tâm sinh lí học sinh Việt Nam
- B.
Chỉ dựa trên kinh nghiệm cá nhân của giáo viên
- C.
Chỉ dựa trên học thuyết phương Tây
- D.
Chỉ dựa trên quan điểm của Komensky
- A.
- Q 46.
Để hình thành cho học sinh phương pháp học tập chủ động, sáng tạo, cần rèn luyện cho học sinh:
- A.
Khả năng ghi chép máy móc
- B.
Óc hoài nghi khoa học, khả năng phê phán, không lĩnh hội khi chưa hiểu
- C.
Thói quen học thuộc
- D.
Tính thụ động
- A.
- Q 47.
Trong dạy học, lô gíc bài giảng cần phải đảm bảo yêu cầu nào?
- A.
Chặt chẽ, rõ ràng, hợp lý để học sinh hiểu sâu, nhớ lâu, tái hiện nhanh
- B.
Đơn giản tuỳ ý
- C.
Theo ý thích của giáo viên
- D.
Không cần lô gíc
- A.
- Q 48.
Để đảm bảo tính vừa sức, giáo viên nên vạch ra:
- A.
Hệ thống nhiệm vụ nhận thức có mức độ khó tăng dần
- B.
Hệ thống nhiệm vụ quá dễ
- C.
Hệ thống nhiệm vụ quá khó
- D.
Các nhiệm vụ ngẫu nhiên
- A.
- Q 49.
Trong giáo dục hiện đại, các nguyên tắc dạy học thể hiện mối quan hệ giữa các cặp phạm trù biện chứng nào?
- A.
Một số cặp phạm trù riêng lẻ
- B.
7 cặp phạm trù biện chứng
- C.
Chỉ một cặp phạm trù duy nhất
- D.
Các cặp phạm trù không liên quan
- A.
- Q 50.
Đảm bảo hệ thống các nguyên tắc dạy học trong quá trình dạy học có ý nghĩa:
- A.
Giải quyết được các mâu thuẫn nảy sinh, giúp quá trình dạy học vận động đúng hướng
- B.
Chỉ có tính hình thức
- C.
Không ảnh hưởng đến chất lượng dạy học
- D.
Chỉ phù hợp với lý thuyết
- A.
Answers and explanations are in mode.