Đề kiểm tra Chương 2 và Chương 3: Bộ máy Nhà nước và Pháp luật
Exam info
- Subject
- Bộ máy nhà nước và pháp luật đại cương
- Exam type
- University
- Questions
- 50
- Duration
- 120 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (50)
- Q 1.
Theo nội dung bài học, nhận định nào mô tả đúng bản chất của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
- A.
Nhà nước do nhân dân bầu cử; quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân và được thực hiện từ trung ương đến địa phương.
- B.
Quyền lực nhà nước thuộc hoàn toàn về Đảng Cộng sản Việt Nam.
- C.
Chỉ cơ quan nhà nước trung ương mới nắm và thực hiện quyền lực nhà nước.
- D.
Chính sách nhà nước chỉ phục vụ lợi ích của các cá nhân đại diện trong cơ quan quyền lực.
- A.
- Q 2.
Theo thứ tự liệt kê trong bài học, nguyên tắc nào đứng thứ nhất trong việc tổ chức và hoạt động nhà nước?
- A.
Nguyên tắc tập quyền.
- B.
Đảng lãnh đạo nhà nước và xã hội.
- C.
Nguyên tắc tập trung dân chủ.
- D.
Bình đẳng và đoàn kết dân tộc.
- A.
- Q 3.
Vị trí pháp lý của Quốc hội được thể hiện đầy đủ nhất trong nhận định nào?
- A.
Quốc hội chỉ là cơ quan thực hiện quyền lập pháp.
- B.
Quốc hội là cơ quan hành pháp cao nhất của nhà nước.
- C.
Quốc hội vừa là cơ quan quyền lực cao nhất vừa là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân.
- D.
Quốc hội là cơ quan chuyên môn xét xử các vụ án.
- A.
- Q 4.
Chủ thể nào không thuộc số chủ thể có quyền đề nghị Quốc hội làm Hiến pháp?
- A.
Chủ tịch nước.
- B.
Chính phủ.
- C.
Ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội.
- D.
Hội đồng nhân dân địa phương.
- A.
- Q 5.
Quốc hội quyết định việc làm Hiến pháp khi có tỷ lệ đại biểu biểu quyết tán thành tối thiểu là bao nhiêu?
- A.
Hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội.
- B.
Một phần hai tổng số đại biểu Quốc hội.
- C.
Một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội.
- D.
Toàn bộ tổng số đại biểu Quốc hội.
- A.
- Q 6.
Cơ quan nào được Quốc hội thành lập để soạn thảo dự thảo Hiến pháp?
- A.
Ủy ban thường vụ Quốc hội trực tiếp soạn toàn bộ dự thảo.
- B.
Ủy ban dự thảo Hiến pháp.
- C.
Ban Chính trị của Đảng.
- D.
Chính phủ.
- A.
- Q 7.
Nhận định nào mô tả đúng những chức năng chủ yếu của Quốc hội?
- A.
Chỉ thực hiện quyền hành pháp và quản lý kinh tế.
- B.
Trực tiếp xét xử các vụ án và bảo đảm việc thực hiện quyền công tố.
- C.
Thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, giám sát tối cao và quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước.
- D.
Là cơ quan thường trực của Quốc hội giữa hai kỳ họp.
- A.
- Q 8.
Cơ quan nào là cơ quan thường trực của Quốc hội?
- A.
Chủ tịch nước.
- B.
Chính phủ.
- C.
Hội đồng nhân dân.
- D.
Ủy ban thường vụ Quốc hội.
- A.
- Q 9.
Chủ tịch Quốc hội được bầu theo cách nào?
- A.
Do Quốc hội bầu trong số các đại biểu Quốc hội.
- B.
Do nhân dân trực tiếp bầu chọn trong cùng cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội.
- C.
Do Chủ tịch nước bổ nhiệm trên cơ sở đề xuất của Chính phủ.
- D.
Do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao chỉ định.
- A.
- Q 10.
Nhận định nào đúng về vị trí của Chủ tịch nước?
- A.
Chủ tịch nước là người đứng đầu Chính phủ.
- B.
Chủ tịch nước là người đứng đầu nhà nước, thay mặt nhà nước trong quan hệ đối nội và đối ngoại.
- C.
Chủ tịch nước là cơ quan chấp hành của Quốc hội.
- D.
Chủ tịch nước là người đứng đầu Tòa án nhân dân tối cao.
- A.
- Q 11.
Chính phủ được xác định là cơ quan nào trong hệ thống bộ máy nhà nước?
- A.
Cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân.
- B.
Cơ quan thường trực của Quốc hội.
- C.
Cơ quan hành pháp cao nhất, thực hiện quyền hành pháp và là cơ quan chấp hành của Quốc hội.
- D.
Cơ quan xét xử và thực hiện quyền tư pháp.
- A.
- Q 12.
Mối quan hệ pháp lý giữa Chính phủ và Quốc hội được thể hiện đúng nhất ở nhận định nào?
- A.
Chính phủ do Quốc hội thành lập để thực hiện quyền tư pháp.
- B.
Chính phủ độc lập với Quốc hội và không chịu trách nhiệm trước Quốc hội.
- C.
Quốc hội chỉ thực hiện quyền lập pháp, không giám sát hoạt động của Chính phủ.
- D.
Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác theo quy định.
- A.
- Q 13.
Cơ quan nào đại diện ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân ở địa phương?
- A.
Hội đồng nhân dân.
- B.
Ủy ban nhân dân.
- C.
Viện kiểm sát nhân dân địa phương.
- D.
Tòa án nhân dân địa phương.
- A.
- Q 14.
Ủy ban nhân dân có vị trí pháp lý nào?
- A.
Cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương do nhân dân trực tiếp bầu.
- B.
Cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, thực hiện quyền hành pháp tại địa phương.
- C.
Cơ quan thường trực của Quốc hội tại địa phương.
- D.
Cơ quan thực hiện quyền công tố tại địa phương.
- A.
- Q 15.
Tại cấp tỉnh, cơ quan nào là cơ quan hành chính nhà nước, thực hiện quản lý kinh tế - xã hội địa phương?
- A.
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
- B.
Ủy ban nhân dân cấp xã.
- C.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- D.
Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
- A.
- Q 16.
Nguyên tắc nào được áp dụng khi Tòa án nhân dân thực hiện hoạt động xét xử?
- A.
Xét xử theo chỉ đạo của Chính phủ và các cơ quan hành pháp.
- B.
Xét xử theo ý chí của các tổ chức đại diện nhân dân.
- C.
Xét xử nhằm bảo đảm lợi ích của cơ quan điều hành.
- D.
Xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.
- A.
- Q 17.
Trong các cấp Tòa án nhân dân, thứ tự từ cao đến thấp được trình bày đúng ở phương án nào?
- A.
Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân tỉnh hoặc thành phố, Tòa án nhân dân quận hoặc huyện và Tòa án quân sự các cấp.
- B.
Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án quân sự, Tòa án nhân dân tỉnh và Tòa án nhân dân huyện.
- C.
Tòa án nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án quân sự và Tòa án nhân dân huyện.
- D.
Tòa án quân sự các cấp, Tòa án nhân dân huyện, Tòa án nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân cấp cao và Tòa án nhân dân tối cao.
- A.
- Q 18.
Cơ quan nào thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp?
- A.
Tòa án nhân dân.
- B.
Viện kiểm sát nhân dân.
- C.
Quốc hội.
- D.
Chính phủ.
- A.
- Q 19.
Viện kiểm sát nhân dân không thực hiện chức năng nào sau đây?
- A.
Thực hành quyền công tố.
- B.
Kiểm sát hoạt động tư pháp.
- C.
Bảo đảm pháp luật được thực hiện nghiêm minh và thống nhất.
- D.
Phán xét các vụ án và quyết định hình phạt người phạm tội.
- A.
- Q 20.
Quan điểm nào giải thích nguồn gốc pháp luật theo thuyết thần học?
- A.
Pháp luật xuất hiện cùng với xã hội dưới hình thức các quy tắc xử sự chung.
- B.
Pháp luật là công cụ do giai cấp thống trị sử dụng để điều chỉnh quan hệ xã hội.
- C.
Pháp luật do đấng thiêng liêng tạo ra, còn nhà nước ban hành pháp luật để quản lý xã hội theo ý trời.
- D.
Pháp luật là thỏa thuận tự nguyện giữa các cá nhân trong xã hội.
- A.
- Q 21.
Theo thuyết tư sản, pháp luật xuất hiện như thế nào?
- A.
Pháp luật xuất hiện cùng với xã hội và là tập hợp các quy tắc xử sự chung do xã hội áp dụng để điều chỉnh quan hệ xã hội.
- B.
Pháp luật do một đấng thiêng liêng ban cho nhà nước.
- C.
Pháp luật do nhà nước tạo ra nhằm bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị.
- D.
Pháp luật chỉ xuất hiện sau khi nhà nước tư bản chuyển sang chế độ tư bản chủ nghĩa.
- A.
- Q 22.
Quan điểm Mác-Lênin nhìn nhận bản chất pháp luật như thế nào?
- A.
Pháp luật là ý chí thiêng liêng được nhà nước ban hành để theo ý trời.
- B.
Pháp luật chỉ là tập quán do xã hội tự tạo ra, không cần nhà nước bảo đảm.
- C.
Pháp luật là quy tắc đạo đức tự nguyện, không có tính bắt buộc.
- D.
Pháp luật là ý chí của giai cấp thống trị, do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện.
- A.
- Q 23.
Việc nhà nước thừa nhận các quy phạm tập quán thuộc con đường hình thành pháp luật nào?
- A.
Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật.
- B.
Cải cách hoặc thừa nhận các quy phạm tập quán.
- C.
Tòa án tự tạo ra các quy tắc mới thay nhà nước.
- D.
Chỉ áp dụng pháp luật của nước ngoài.
- A.
- Q 24.
Nhận định nào diễn đạt đúng bản chất pháp luật theo bài học?
- A.
Pháp luật là tập hợp các quy tắc đạo đức do cá nhân tự thực hiện.
- B.
Pháp luật chỉ là tập quán xã hội, không cần được thể hiện bằng văn bản.
- C.
Pháp luật là ý chí của giai cấp thống trị, do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện.
- D.
Pháp luật là thoả thuận riêng giữa các bên trong một hợp đồng.
- A.
- Q 25.
Mối quan hệ giữa tính giai cấp và tính xã hội của pháp luật được hiểu đúng nhất thế nào?
- A.
Hai tính chất gắn bó không tách rở; tính xã hội phản ánh nhu cầu thực tiễn, còn tính giai cấp xác định định hướng điều chỉnh.
- B.
Tính giai cấp và tính xã hội hoàn toàn tách biệt, không thể đồng thời xuất hiện trong cùng một pháp luật.
- C.
Tính xã hội chỉ có nghĩa là bảo vệ lợi ích của từng cá nhân.
- D.
Tính giai cấp chỉ có nghĩa là pháp luật chỉ dành cho giai cấp thống trị.
- A.
- Q 26.
Chức năng bảo vệ của pháp luật được thể hiện ở nội dung nào?
- A.
Định hướng hành vi của cá nhân, tổ chức bằng các chuẩn mực pháp lý.
- B.
Chỉ áp dụng biện pháp cưỡng chế đối với mọi hành vi không đồng ý với quan điểm của nhà nước.
- C.
Chỉ tổ chức hoạt động kinh tế theo hướng tăng lợi ích cho doanh nghiệp.
- D.
Bảo vệ chế độ nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, đồng thời góp phần duy trì trật tự và công bằng xã hội.
- A.
- Q 27.
Vì sao pháp luật có chức năng điều chỉnh?
- A.
Vì pháp luật bảo vệ trực tiếp các quyền lợi của mọi cá nhân.
- B.
Vì pháp luật đặt ra chuẩn mực xử sự, định hướng hành vi và tạo tính ổn định, thống nhất trong xã hội.
- C.
Vì pháp luật chỉ có tác dụng sau khi một hành vi vi phạm đã xảy ra.
- D.
Vì pháp luật thay thế hoàn toàn đạo đức và tập quán trong xã hội.
- A.
- Q 28.
Nội dung nào thể hiện chức năng giáo dục của pháp luật?
- A.
Đặt ra các quy tắc xử sự bắt buộc để điều chỉnh quan hệ xã hội.
- B.
Bảo vệ chế độ nhà nước và quyền lợi hợp pháp của các chủ thể.
- C.
Nâng cao ý thức pháp luật, hình thành thói quen tuân thủ pháp luật và xây dựng văn hóa pháp lý.
- D.
Tổ chức bộ máy nhà nước từ trung ương đến địa phương.
- A.
- Q 29.
Cặp nhận định nào mô tả đúng các kiểu pháp luật chủ nô, phong kiến và tư sản?
- A.
Pháp luật phong kiến là kiểu pháp luật thứ hai trong lịch sử; pháp luật tư sản ra đời cùng quan hệ sản xuất tư bản, thị trường và nhà nước tư sản.
- B.
Pháp luật chủ nô là kiểu pháp luật thứ hai và pháp luật phong kiến là kiểu pháp luật thứ ba.
- C.
Pháp luật tư sản ra đời trước pháp luật chủ nô và trước pháp luật phong kiến.
- D.
Pháp luật xã hội chủ nghĩa phát triển trực tiếp từ pháp luật phong kiến mà không cần pháp luật tư sản.
- A.
- Q 30.
Nhận định nào đúng về pháp luật của xã hội chủ nghĩa?
- A.
Đây là hệ thống quy tắc bảo vệ tự do kinh doanh tuyệt đối của các chủ sở hữu tư nhân.
- B.
Đây là kiểu pháp luật thứ hai trong lịch sử, ra đời cùng nhà nước phong kiến.
- C.
Đây là hệ thống quy phạm không có tính bắt buộc và không được nhà nước bảo đảm.
- D.
Đây là hệ thống quy phạm pháp luật thống nhất, phản ánh và bảo vệ ý chí của giai cấp chủ nô công nhân và nhân dân lao động, hướng đến công bằng và tiến bộ xã hội.
- A.
- Q 31.
Quan hệ pháp luật được hiểu đúng là gì?
- A.
Mọi mối tiếp xúc giữa các con người đều là quan hệ pháp luật.
- B.
Quan hệ xã hội được điều chỉnh bằng quy phạm pháp luật, trong đó chủ thể có quyền và nghĩa vụ được nhà nước bảo đảm thực hiện.
- C.
Chỉ là mối quan hệ phát sinh khi các bên có tranh chấp.
- D.
Chỉ là quan hệ giữa các cơ quan nhà nước trong bộ máy hành chính.
- A.
- Q 32.
Chủ thể của quan hệ pháp luật là gì?
- A.
Lợi ích vật chất hoặc tinh thần mà chủ thể hướng đến.
- B.
Quyền và nghĩa vụ pháp lý của chủ thể.
- C.
Cá nhân hoặc tổ chức tham gia vào quan hệ pháp luật và có năng lực pháp lý tương ứng.
- D.
Quy phạm pháp luật điều chỉnh hành vi của chủ thể.
- A.
- Q 33.
Khách thể của quan hệ pháp luật là gì?
- A.
Lợi ích vật chất hoặc tinh thần mà các chủ thể hướng đến, ví dụ tài sản, danh dự hoặc quyền sử dụng đất.
- B.
Cá nhân, doanh nghiệp hoặc cơ quan nhà nước.
- C.
Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia.
- D.
Hình thức xử lý của nhà nước đối với hành vi vi phạm.
- A.
- Q 34.
Nội dung của quan hệ pháp luật gồm những gì?
- A.
Tài sản, danh dự, quyền sử dụng đất và kết quả công việc.
- B.
Công dân, doanh nghiệp và các cơ quan nhà nước.
- C.
Hợp đồng, thiên tai, tai nạn và hành vi vi phạm.
- D.
Quyền pháp lý được pháp luật trao cho chủ thể và nghĩa vụ pháp lý mà chủ thể phải thực hiện.
- A.
- Q 35.
Nhận định nào đúng về vòng đời và sự bảo đảm của quan hệ pháp luật?
- A.
Quan hệ pháp luật tồn tại chỉ nhờ ý chí của các bên, không cần cơ sở pháp lý.
- B.
Nhà nước không có vai trò gì trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên.
- C.
Quan hệ pháp luật được xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt theo pháp luật, còn Nhà nước bảo đảm việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý.
- D.
Mọi thay đổi của quan hệ pháp luật đều dựa trên tập quán, không cần quy phạm pháp luật.
- A.
- Q 36.
Sự kiện pháp lý được hiểu đúng là gì?
- A.
Một ý nghĩ hoặc mong muốn chỉ tồn tại trong đầu con người.
- B.
Sự việc xảy ra trong thực tế được pháp luật dự liệu và làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ pháp luật.
- C.
Chỉ là hành vi trái pháp luật của con người.
- D.
Chỉ là thiên tai hoặc sự cố tự nhiên.
- A.
- Q 37.
Sự kiện nào sau đây thuộc nhóm sự cố tự nhiên khi phân loại sự kiện pháp lý theo ý chí?
- A.
Việc ký kết hợp đồng.
- B.
Việc vi phạm quy tắc giao thông bằng hành vi cố ý.
- C.
Việc nộp tờ khai theo quy định.
- D.
Một trận thiên tai làm tài sản bị hư hỏng.
- A.
- Q 38.
Theo hậu quả pháp lý, sự kiện pháp lý được phân loại thành những nhóm nào?
- A.
Sự kiện làm phát sinh, làm thay đổi hoặc làm chấm dứt quan hệ pháp luật.
- B.
Hành vi có ý chí và sự cố tự nhiên.
- C.
Sự kiện đơn nhất và tổ hợp sự kiện.
- D.
Văn bản quy phạm pháp luật, tập quán pháp và tiền lệ pháp.
- A.
- Q 39.
Ý nghĩa của sự kiện pháp lý được thể hiện đúng nhất ở nhận định nào?
- A.
Sự kiện pháp lý không có ảnh hưởng đến việc xây dựng và thực hiện pháp luật.
- B.
Sự kiện pháp lý chỉ có ý nghĩa đối với sự cố tự nhiên.
- C.
Sự kiện pháp lý là cơ sở để xây dựng và thực hiện pháp luật, đồng thời phản ánh thực tiễn xã hội.
- D.
Sự kiện pháp lý chỉ có ý nghĩa sau khi Tòa án đã ra phán quyết.
- A.
- Q 40.
Nhận định nào mô tả đầy đủ quy phạm pháp luật?
- A.
Quy phạm pháp luật là một hành động cụ thể do cơ quan nhà nước ra quyết định trong một trường hợp cụ thể.
- B.
Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, được bảo đảm thực hiện để điều chỉnh quan hệ xã hội và là đơn vị cấu trúc nhỏ nhất của hệ thống pháp luật.
- C.
Quy phạm pháp luật là quy tắc đạo đức tự nguyện không được nhà nước bảo đảm.
- D.
Quy phạm pháp luật là văn bản ghi nhận một thoả thuận giữa hai cá nhân.
- A.
- Q 41.
Đặc điểm nào làm cho quy phạm pháp luật trở thành quy tắc pháp lý?
- A.
Có thể do bất kỳ tổ chức xã hội nào ban hành nếu thành lập theo quy định của hiệp hội.
- B.
Chỉ mang tính đạo đức và được áp dụng trên cơ sở tự nguyện của cá nhân.
- C.
Không được thể hiện bằng văn bản và không cần sự bảo đảm của Nhà nước.
- D.
Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc thừa nhận, chứa quy tắc bắt buộc và được Nhà nước bảo đảm thực hiện.
- A.
- Q 42.
Trong cấu trúc của quy phạm pháp luật, phần xác định chủ thể, hoàn cảnh và điều kiện áp dụng được gọi là gì?
- A.
Giả định.
- B.
Quy định.
- C.
Chế tài.
- D.
Ví dụ.
- A.
- Q 43.
Phần quy định trong quy phạm pháp luật nêu rõ điều gì?
- A.
Chủ thể tham gia quan hệ pháp luật và điều kiện áp dụng quy phạm.
- B.
Biện pháp cưỡng chế nhà nước đối với hành vi trái quy phạm.
- C.
Quyền và nghĩa vụ của chủ thể trong hoàn cảnh đã được dự liệu.
- D.
Chỉ hậu quả pháp lý phát sinh trong thực tế.
- A.
- Q 44.
Chế tài trong quy phạm pháp luật có nội dung gì?
- A.
Xác định chủ thể và các điều kiện để áp dụng quy phạm.
- B.
Nêu biện pháp và hình thức xử lý của Nhà nước đối với hành vi không đúng quy định, cùng hậu quả pháp lý tương ứng.
- C.
Quy định quyền và nghĩa vụ của chủ thể trong từng tình huống.
- D.
Xác định mục đích điều chỉnh quan hệ xã hội của toàn bộ quy phạm.
- A.
- Q 45.
Theo cách phân tích trong tài liệu, yêu cầu người lao động báo trước cho người sử dụng lao động ít nhất 45 ngày thuộc thành phần nào của quy phạm pháp luật?
- A.
Giả định.
- B.
Quy định.
- C.
Không thuộc thành phần nào của quy phạm pháp luật.
- D.
Chế tài.
- A.
- Q 46.
Nhận định nào mô tả đúng cả hình thức pháp luật và cách tổ chức hệ thống pháp luật?
- A.
Hệ thống pháp luật chỉ có tập quán pháp và văn bản quy phạm pháp luật, được tổ chức theo cấp cơ quan và theo ngành luật.
- B.
Có ba hình thức pháp luật, trong đó chiều dọc được xếp theo cấu trúc ngành luật và chiều ngang theo thẩm quyền ban hành.
- C.
Các hình thức pháp luật gồm tập quán pháp, tiền lệ pháp và văn bản quy phạm pháp luật; hệ thống được tổ chức theo chiều dọc theo thẩm quyền ban hành và chiều ngang theo cấu trúc ngành luật.
- D.
Hệ thống pháp luật chỉ có tiền lệ pháp và văn bản quy phạm pháp luật, được tổ chức chỉ theo thẩm quyền ban hành.
- A.
- Q 47.
Thực hiện pháp luật được hiểu đúng là gì?
- A.
Quá trình hiện thực hóa quy phạm pháp luật bằng hành vi hợp pháp của các chủ thể, qua nhiều cách thức như tuân thủ, thi hành, sử dụng và áp dụng.
- B.
Hoạt động soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước.
- C.
Chỉ là hành vi vi phạm pháp luật của các chủ thể.
- D.
Chỉ là hoạt động xử lý của Tòa án nhân dân đối với các vụ án.
- A.
- Q 48.
Hành vi vi phạm pháp luật phải có đầy đủ những dấu hiệu nào?
- A.
Chỉ cần là một hành vi trái pháp luật, không cần xem xét lỗi hoặc năng lực trách nhiệm pháp lý.
- B.
Chỉ cần là thiên tai hoặc sự cố tự nhiên gây thiệt hại.
- C.
Có thể là ý nghĩ chưa được thể hiện ra bên ngoài.
- D.
Là hành vi thực tế trái pháp luật, do người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, có lỗi và xâm hại hoặc đe dọa các quan hệ xã hội được bảo vệ.
- A.
- Q 49.
Trách nhiệm pháp lý được định nghĩa đúng là gì?
- A.
Là hậu quả pháp lý thuận lợi dưới hình thức khen thưởng vì hành vi hợp pháp.
- B.
Là hậu quả pháp lý bất lợi dưới dạng biện pháp cưỡng chế của Nhà nước mà người vi phạm hoặc người chịu trách nhiệm phải gánh chịu.
- C.
Chỉ là đánh giá đạo đức của cá nhân mà không cần biện pháp pháp lý.
- D.
Là mọi hậu quả bất lợi phát sinh từ hành vi, kể cả khi người thực hiện không có năng lực trách nhiệm pháp lý.
- A.
- Q 50.
Trong các ví dụ về trách nhiệm pháp lý, cặp phân loại nào hoàn toàn đúng?
- A.
A vượt đèn đỏ bị xử phạt hành chính và C phải bồi thường thiệt hại do vô ý là trách nhiệm dân sự.
- B.
B bị tuyên phạt 5 năm tù là trách nhiệm hành chính và D bị khiển trách là trách nhiệm hình sự.
- C.
A vượt đèn đỏ là trách nhiệm hình sự và B bị tuyên phạt 5 năm tù là trách nhiệm dân sự.
- D.
C bồi thường thiệt hại là trách nhiệm hình sự và D thường xuyên đi làm trễ là trách nhiệm hành chính.
- A.
Answers and explanations are in mode.