Đề kiểm tra Chương 3: Nội dung dạy học
Exam info
- Subject
- Nội dung dạy học, chương trình và tài liệu giáo dục
- Exam type
- University
- Questions
- 40
- Duration
- 60 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (40)
- Q 1.
Theo tài liệu, nội dung dạy học được hiểu đúng nhất là gì?
- A.
Toàn bộ tri thức nhân loại từng tích lũy trong lịch sử
- B.
Hệ tri thức khoa học, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm thái độ cần thiết để phát triển người học
- C.
Chỉ là những phương pháp và phương tiện giáo viên sử dụng
- D.
Là mục tiêu giáo dục chung do Nhà nước xác định
- A.
- Q 2.
Nhận định nào thể hiện đúng mối quan hệ giữa nội dung dạy học với hoạt động dạy và hoạt động học?
- A.
Nội dung dạy học chỉ quyết định hoạt động của giáo viên, không liên quan đến người học
- B.
Nội dung dạy học xác định cái gì cần dạy và cần học, tạo sự thống nhất giữa hai hoạt động
- C.
Hoạt động dạy học có thể được tổ chức độc lập với nội dung đã xác định
- D.
Nội dung dạy học chỉ xuất hiện sau khi hoạt động dạy học đã kết thúc
- A.
- Q 3.
Nội dung dạy học được lấy ra từ nguồn nào?
- A.
Toàn bộ kinh nghiệm lịch sử, xã hội được giữ nguyên
- B.
Chỉ những phát minh mới nhất về khoa học tự nhiên
- C.
Kinh nghiệm cá nhân của từng giáo viên
- D.
Những phần được lựa chọn từ hệ thống kinh nghiệm lịch sử, xã hội và được sắp xếp lại
- A.
- Q 4.
Khi lựa chọn nội dung từ nền văn hóa xã hội, cần đáp ứng đồng thời những yêu cầu nào?
- A.
Tri thức khoa học phổ thông hiện đại, phù hợp tâm sinh lý lứa tuổi, thực tiễn đất nước và có trình tự logic
- B.
Chỉ cần có tính khoa học, không cần quan tâm đến lứa tuổi hay thực tiễn
- C.
Ưu tiên những nội dung thường xuất hiện trong kỳ thi
- D.
Giữ nguyên mọi nội dung và thứ tự xuất hiện trong xã hội
- A.
- Q 5.
Trình tự logic của nội dung dạy học được thể hiện tốt nhất qua điểm nào?
- A.
Từ nội dung phức tạp, khó đến nội dung đơn giản, dễ
- B.
Sắp xếp theo thứ tự xuất hiện ngẫu nhiên trong xã hội
- C.
Đi từ đơn giản đến phức tạp, từ dễ đến khó và bảo đảm đơn vị sau phát triển đơn vị trước
- D.
Các đơn vị tri thức được đặt song song, không có quan hệ tiếp thu
- A.
- Q 6.
Đơn vị A cung cấp kiến thức nền để học đơn vị B, còn B mở rộng kiến thức từ A. Cách xếp nội dung nào phù hợp nhất?
- A.
Đặt B trước A để tạo sự thử thách
- B.
Đặt A trước B để bảo đảm quan hệ kế tiếp và phát triển
- C.
Đặt A và B ở hai vị trí bất kỳ vì chúng có liên hệ
- D.
Luôn đặt nội dung khó hơn trước nội dung dễ hơn
- A.
- Q 7.
Thành phần nào thể hiện hệ thống tri thức khoa học về tự nhiên, xã hội, con người và các cách hoạt động đã biết?
- A.
Hệ thống kỹ năng và kỹ xảo thực hiện hoạt động
- B.
Hệ thống quy tắc quan hệ giữa con người với con người
- C.
Hệ thống tri thức khoa học về thiên nhiên, xã hội, con người và cách hoạt động đã biết
- D.
Hệ thống kinh nghiệm về hoạt động tìm tòi và sáng tạo
- A.
- Q 8.
Nội dung dạy học cần bao gồm hệ thống nào liên quan đến khả năng thực hiện các hoạt động đã biết?
- A.
Hệ thống kinh nghiệm về thái độ đối với con người và thế giới
- B.
Hệ thống kỹ năng và kỹ xảo thực hiện các cách hoạt động đã biết
- C.
Hệ thống kiến thức về các quy luật tự nhiên và xã hội
- D.
Hệ thống cảm xúc cá nhân phát sinh trong từng tình huống
- A.
- Q 9.
Thành phần nào của nội dung dạy học tạo điều kiện phát triển năng lực tìm tòi và sáng tạo của học sinh?
- A.
Hệ thống kiến thức đã được kết luận hoàn toàn
- B.
Hệ thống thao tác vận động và kỹ thuật sử dụng phương tiện
- C.
Hệ thống kinh nghiệm hoạt động tìm tòi sáng tạo
- D.
Hệ thống quy phạm về quan hệ giữa con người với thế giới khách quan
- A.
- Q 10.
Nội dung nào thuộc hệ thống kinh nghiệm về thái độ và các quy phạm?
- A.
Kinh nghiệm về thái độ đối với thế giới, con người và các quy tắc trong quan hệ giữa các chủ thể
- B.
Các công thức và quy luật khoa học
- C.
Các kỹ năng và kỹ xảo hoạt động
- D.
Toàn bộ kinh nghiệm lịch sử, xã hội chưa được lựa chọn
- A.
- Q 11.
Nguyên tắc nào yêu cầu nội dung dạy học phải phục vụ mục đích giáo dục chung và mục tiêu đào tạo cụ thể?
- A.
Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích
- B.
Nguyên tắc bảo đảm số lượng kiến thức tối đa
- C.
Nguyên tắc giữ nguyên cấu trúc của nguồn tri thức
- D.
Nguyên tắc chỉ phụ thuộc vào ý kiến cá nhân của giáo viên
- A.
- Q 12.
Nội dung dạy học cần được xây dựng theo nguyên tắc nào để phù hợp với cuộc sống và giải quyết vấn đề thực tiễn?
- A.
Nguyên tắc bảo đảm tính thực tiễn
- B.
Nguyên tắc bảo đảm mọi nội dung đều dễ
- C.
Nguyên tắc chỉ sử dụng kiến thức lý thuyết
- D.
Nguyên tắc không liên quan đến tình hình đất nước
- A.
- Q 13.
Nguyên tắc đảm bảo tính liên thông được thể hiện rõ nhất qua yêu cầu nào?
- A.
Các lớp học phải có nội dung hoàn toàn giống nhau
- B.
Nội dung giữa các lớp và các cấp học có sự tiếp nối, phát triển
- C.
Mỗi bài học phải được thiết kế độc lập hoàn toàn
- D.
Các nội dung ở mọi cấp học không có quan hệ với nhau
- A.
- Q 14.
Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện và cân đối yêu cầu nội dung dạy học phải như thế nào?
- A.
Phối hợp phát triển đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và kỹ năng cơ bản
- B.
Ưu tiên tối đa kiến thức khoa học
- C.
Chỉ chú trọng kỹ năng thực hành và bỏ qua đạo đức
- D.
Đưa thêm nhiều nội dung không liên quan để tăng số lượng
- A.
- Q 15.
Nguyên tắc đảm bảo tính vừa sức được thể hiện trực tiếp qua yêu cầu nào?
- A.
Nội dung phải thật mới và không dùng lại kiến thức cũ
- B.
Nội dung phải áp dụng được vào mọi tình huống
- C.
Nội dung phải phù hợp với trình độ, khả năng và năng lực của học sinh
- D.
Nội dung càng khó, càng chứng minh chất lượng tốt hơn
- A.
- Q 16.
Việc lựa chọn nội dung để giúp học sinh giải quyết một vấn đề cụ thể phát sinh trong cuộc sống thể hiện nguyên tắc nào?
- A.
Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích
- B.
Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn
- C.
Nguyên tắc đảm bảo tính liên thông
- D.
Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện, cân đối
- A.
- Q 17.
Một chương trình dành thời lượng tương xứng cho phát triển tri thức, đạo đức, kỹ năng và thể chất thể hiện nguyên tắc nào?
- A.
Nguyên tắc đảm bảo tính liên thông
- B.
Nguyên tắc đảm bảo tính vừa sức
- C.
Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn
- D.
Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện và cân đối
- A.
- Q 18.
Việc đưa một kiến thức quá khó, vượt khỏi năng lực của học sinh chỉ để chứng minh chất lượng chương trình vi phạm nguyên tắc nào?
- A.
Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích
- B.
Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn
- C.
Nguyên tắc đảm bảo tính vừa sức
- D.
Nguyên tắc đảm bảo tính liên thông
- A.
- Q 19.
Chương trình dạy học được định nghĩa đúng là văn kiện nào?
- A.
Văn kiện do Nhà nước ban hành, quy định hệ thống môn học, vị trí, mục đích, phạm vi, nội dung và số tiết của từng môn
- B.
Bảng kế hoạch thời gian mà một giáo viên lập cho cả năm
- C.
Cuốn sách được sử dụng chung trong trường phổ thông
- D.
Tài liệu không bắt buộc giúp người học tìm hiểu thêm
- A.
- Q 20.
Cơ quan nào có thẩm quyền ban hành chương trình dạy học?
- A.
Các tổ chuyên môn của trường
- B.
Nhà nước
- C.
Hiệu phó hoặc giáo viên
- D.
Đoàn hội phụ huynh
- A.
- Q 21.
Nhóm nào là những nội dung được quy định cụ thể trong chương trình dạy học?
- A.
Chỉ mục đích giáo dục chung của quốc gia
- B.
Danh mục các loại sách giáo khoa được sử dụng
- C.
Số tuần học, số tuần lao động và nghỉ trong năm học
- D.
Hệ thống môn học, vị trí, mục đích, phạm vi, nội dung môn học và số tiết dành cho từng phần
- A.
- Q 22.
Quy định số tiết dành cho từng phần, từng chương và từng bài thuộc văn kiện nào?
- A.
Chương trình dạy học
- B.
Sách giáo khoa
- C.
Kế hoạch dạy học
- D.
Tài liệu tham khảo
- A.
- Q 23.
Chương trình dạy học được thực hiện trong phạm vi nào?
- A.
Áp dụng như nhau đối với mọi lớp, không có khác biệt
- B.
Từng khối lớp thuộc cấp, bậc học cụ thể
- C.
Chỉ áp dụng trong một trường tự xây dựng
- D.
Do giáo viên tùy chọn trước khi bắt đầu năm học
- A.
- Q 24.
Cấu trúc thường gặp của chương trình dạy học của một môn học gồm những gì?
- A.
Chỉ có nội dung dạy học và các bài tập
- B.
Mục tiêu môn học và danh mục sách giáo khoa
- C.
Vị trí và mục tiêu môn học, nội dung dạy học, thời gian, hướng dẫn thực hiện
- D.
Phương pháp giảng dạy, thiết bị và địa điểm thực hành
- A.
- Q 25.
Vì sao chương trình dạy học trở thành công cụ chủ yếu để Nhà nước lãnh đạo, quản lí và giám sát nhà trường?
- A.
Vì chương trình quy định nội dung, thời lượng và các mục tiêu chung cần đạt
- B.
Vì chương trình chỉ phục vụ việc giáo viên lập kế hoạch cá nhân
- C.
Vì chương trình chỉ là danh mục tài liệu tham khảo
- D.
Vì chương trình thay thế toàn bộ văn bản quản lý giáo dục khác
- A.
- Q 26.
Văn kiện quy định hệ thống môn học, nội dung môn học và số tiết là cơ sở nào để giáo viên lên kế hoạch giảng dạy?
- A.
Kế hoạch dạy học
- B.
Chương trình dạy học
- C.
Tài liệu tham khảo dành cho học sinh
- D.
Nhận xét cuối năm của giáo viên chủ nhiệm
- A.
- Q 27.
Chương trình dạy học được xây dựng theo hai cách nào?
- A.
Theo cấp học và theo địa phương
- B.
Theo lý thuyết và theo thực hành
- C.
Theo cách cá nhân và theo cách tập thể
- D.
Theo chương trình đường thẳng và chương trình đồng tâm
- A.
- Q 28.
Mối quan hệ giữa chương trình dạy học và sách giáo khoa được hiểu đúng nhất là gì?
- A.
Sách giáo khoa thay thế hoàn toàn chương trình dạy học
- B.
Chương trình dạy học và sách giáo khoa là hai tên gọi của cùng một văn bản
- C.
Chương trình quy định nội dung chung, còn sách giáo khoa thể hiện nội dung dạy học trong từng môn
- D.
Kế hoạch dạy học mới là văn bản thể hiện nội dung kiến thức
- A.
- Q 29.
Kế hoạch dạy học là văn bản được xác định như thế nào?
- A.
Văn bản do Nhà nước ban hành, quy định các môn học, trình tự theo từng năm và cách tổ chức năm học
- B.
Văn bản quy định hệ thống nội dung và số tiết của từng bài
- C.
Văn bản chứa toàn bộ kiến thức dạy cho học sinh
- D.
Văn bản tùy chọn dành cho giáo viên đọc thêm
- A.
- Q 30.
Những nội dung nào thuộc phần tổ chức năm học trong kế hoạch dạy học?
- A.
Hệ thống kỹ năng và kỹ xảo của từng môn
- B.
Số tuần thực học, số tuần lao động và nghỉ, chế độ học tập từng tuần
- C.
Tiêu chuẩn thẩm mỹ và ngôn ngữ của sách giáo khoa
- D.
Tiêu chuẩn giám sát hoạt động của các cơ quan quản lý giáo dục
- A.
- Q 31.
Kế hoạch dạy học có vai trò gì đối với giáo viên?
- A.
Là công cụ để giáo viên trực tiếp chấm điểm học sinh
- B.
Là danh mục những cuốn sách giáo khoa bắt buộc
- C.
Là văn kiện để lựa chọn toàn bộ tri thức khoa học hiện đại
- D.
Là cơ sở để giáo viên thiết kế kế hoạch giảng dạy năm học
- A.
- Q 32.
Phát biểu nào về tính thống nhất của kế hoạch dạy học là đúng?
- A.
Mỗi trường hoàn toàn tự xây dựng một kế hoạch khác nhau
- B.
Chỉ các trường ở thành phố mới phải sử dụng kế hoạch này
- C.
Kế hoạch dạy học được thống nhất chung trong cả nước
- D.
Tính thống nhất chỉ áp dụng cho tài liệu tham khảo
- A.
- Q 33.
Kế hoạch dạy họch ở các cấp, bậc học khác nhau chủ yếu vì những tiêu chí nào?
- A.
Số lượng môn học và số tiết dành cho từng môn
- B.
Mọi nội dung và số tiết phải hoàn toàn giống nhau
- C.
Không cấp học nào có kế hoạch chung với nhau
- D.
Chỉ khác nhau về hình thức bìa của sách giáo khoa
- A.
- Q 34.
Sách giáo khoa được định nghĩa đúng là gì?
- A.
Văn bản tùy chọn dành cho giáo viên, không bắt buộc sử dụng
- B.
Văn bản do Nhà nước ban hành chứa tri thức khoa học cần giúp học sinh nắm vững và thể hiện nội dung dạy học
- C.
Bảng phân phối thời gian của từng năm học
- D.
Toàn bộ kinh nghiệm lịch sử, xã hội của nhân loại
- A.
- Q 35.
Đặc điểm sử dụng sách giáo khoa trong các trường phổ thông là gì?
- A.
Mỗi trường có thể tùy chọn bất kỳ cuốn nào
- B.
Chỉ dành cho giáo viên sử dụng trong lớp
- C.
Chỉ sử dụng trong các trường chuyên biệt
- D.
Được dùng chung và có sự thống nhất trong toàn quốc
- A.
- Q 36.
Tài liệu tham khảo khác có đặc điểm nào?
- A.
Không bắt buộc trong quá trình dạy học và được dùng để tham khảo thêm
- B.
Bắt buộc và thống nhất toàn quốc như sách giáo khoa
- C.
Là bảng kế hoạch giảng dạy do giáo viên lập
- D.
Là văn kiện quy định số tiết của các bài
- A.
- Q 37.
Tài liệu tham khảo có thể được dành cho những đối tượng nào?
- A.
Chỉ dành cho giáo viên
- B.
Chỉ dành cho học sinh
- C.
Có thể dành cho giáo viên hoặc cho học sinh
- D.
Chỉ dành cho lãnh đạo nhà trường
- A.
- Q 38.
Tác dụng chính của tài liệu tham khảo đối với quá trình dạy học là gì?
- A.
Thay thế toàn bộ nội dung bắt buộc trong sách giáo khoa
- B.
Mở rộng, đào sâu và bổ sung kiến thức theo trình độ, hứng thú của học sinh
- C.
Bắt buộc mọi học sinh sử dụng giống nhau trong toàn quốc
- D.
Chỉ dùng để chấm điểm học sinh
- A.
- Q 39.
Nhóm yêu cầu nào thể hiện đúng tiêu chuẩn đối với tri thức trình bày trong sách giáo khoa?
- A.
Có tính chiếm lĩnh tình cảm và không cần cơ sở khoa học
- B.
Có thể lạc hậu và được trình bày rời rạc nếu giúp thuận tiện cho giáo viên
- C.
Có thể quá khó miễn là giúp kích thích học sinh suy nghĩ
- D.
Có tính khoa học, hệ thống, vừa sức và phù hợp với chương trình dạy học
- A.
- Q 40.
Một sách giáo khoa đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về kích thích tư duy và hình thức trình bày khi nào?
- A.
Khi nội dung kích thích học sinh suy nghĩ, tò mò; ngôn ngữ rõ ràng, mạch lạc; hình thức thẩm mỹ, phù hợp với thị giác và làm nổi bật kiến thức trọng tâm
- B.
Khi chỉ cần có đầy đủ kiến thức khoa học, không cần quan tâm đến hình thức
- C.
Khi ngôn ngữ thật hấp dẫn nhưng không cần kiểm tra tính chính xác của kiến thức
- D.
Khi trình bày ngắn gọn nhưng không cần chú ý đến vệ sinh học đường và khổ chữ
- A.
Answers and explanations are in mode.