Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm Middle school

Đề kiểm tra Chương 3.1 - Tâm lý học lứa tuổi học sinh THCS (tuổi thiếu niên)

35 questions
50 min
Answer key

Exam info

Subject
Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm
Exam type
Middle school
Questions
35
Duration
50 min
Answers
✓ With explanations

Questions (35)

  1. Q 1.

    Đặc trưng cốt lõi để xác định bản chất giai đoạn thiếu niên trong tâm lý học là gì?

    • A.

      Là giai đoạn khủng hoảng tâm lý nặng nề nhất trong đời người.

    • B.

      Là giai đoạn chuyển tiếp từ tuổi thơ sang tuổi trưởng thành, mang tính hai mặt.

    • C.

      Là giai đoạn các em hoàn toàn trưởng thành về mọi mặt.

    • D.

      Là giai đoạn bắt đầu hiện tượng dậy thì.

  2. Q 2.

    Triệu chứng mỏi mệt, chóng mặt, hoa mắt ở thiếu niên chủ yếu xuất phát từ nguyên nhân nào?

    • A.

      Sự phát triển không đều giữa hệ xương và hệ cơ.

    • B.

      Sự phát triển mạnh nhưng thiếu cân đối của hệ tuần hoàn so với sự phát triển của cơ thể.

    • C.

      Sự phát dục của tuyến sinh dục.

    • D.

      Chế độ ăn uống không đảm bảo ở tuổi học sinh.

  3. Q 3.

    Đặc điểm phát triển thể chất tổng quát ở tuổi thiếu niên được mô tả chính xác nhất bởi nhận định nào?

    • A.

      Phát triển chậm, ổn định theo hướng hoàn thiện từ lứa tuổi nhi đồng.

    • B.

      Phát triển với tốc độ nhanh, đồng đều giữa các hệ cơ quan.

    • C.

      Phát triển nhanh, mạnh nhưng thiếu cân đối, không đồng đều giữa các bộ phận cơ thể.

    • D.

      Chỉ tập trung phát triển chiều cao mà không phát triển cân nặng.

  4. Q 4.

    Sự phát dục (dậy thì) ở thiếu niên tạo ra ảnh hưởng tâm lý nào nổi bật nhất?

    • A.

      Khiến các em hoàn toàn xa lánh mọi quan hệ xã hội.

    • B.

      Khiến các em mặc cảm, lo lắng về sự thay đổi của cơ thể và bắt đầu quan tâm nhiều hơn đến người khác giới.

    • C.

      Làm cho các em hoàn toàn trưởng thành về tâm lý xã hội.

    • D.

      Khiến các em chỉ chơi với bạn cùng giới.

  5. Q 5.

    Hiện tượng thiếu niên nói năng “nhát gừng”, “cộc lốc” với người lớn chủ yếu xuất phát từ đâu?

    • A.

      Do bản tính vốn thiếu lễ phép của các em.

    • B.

      Do phản xạ với tín hiệu trực tiếp hình thành nhanh hơn phản xạ với tín hiệu từ ngữ.

    • C.

      Do các em muốn gây sự chú ý của mọi người.

    • D.

      Do thiếu niên luôn cố tình chống đối người lớn.

  6. Q 6.

    Nguyên nhân sinh lý - thần kinh chủ yếu khiến thiếu niên dễ bị kích động, nổi khùng là gì?

    • A.

      Do hệ xương phát triển nhanh hơn hệ cơ.

    • B.

      Do hoạt động mạnh mẽ của các tuyến nội tiết ảnh hưởng đến hệ thần kinh.

    • C.

      Do hệ tuần hoàn phát triển mạnh nhưng thiếu cân đối.

    • D.

      Do các em ý thức quá rõ về sự thay đổi cơ thể.

  7. Q 7.

    Đặc điểm nào sau đây KHÔNG đúng về sự phát triển hệ xương ở thiếu niên?

    • A.

      Có sự phát triển nhảy vọt về chiều cao.

    • B.

      Hệ xương phát triển hoàn toàn cân đối và đồng đều.

    • C.

      Phần nối giữa các đốt sống còn sụn nên xương sống dễ bị biến dạng nếu ngồi sai tư thế.

    • D.

      Xương phát triển nhanh theo chiều dọc của cơ thể.

  8. Q 8.

    Quá trình hưng phấn và ức chế ở vỏ não thiếu niên có đặc điểm gì?

    • A.

      Hưng phấn và ức chế cân bằng hoàn toàn như người lớn.

    • B.

      Quá trình hưng phấn chiếm ưu thế rõ rệt so với quá trình ức chế.

    • C.

      Quá trình ức chế chiếm ưu thế tuyệt đối.

    • D.

      Cả hai quá trình đều suy giảm so với lứa tuổi trước.

  9. Q 9.

    Dấu hiệu nào KHÔNG thuộc biểu hiện của hiện tượng dậy thì?

    • A.

      Tuyến sinh dục bắt đầu hoạt động mạnh.

    • B.

      Xuất hiện các dấu hiệu giới tính phụ như mọc lông nách, ria mép ở nam.

    • C.

      Nam xuất tinh, nữ có kinh nguyệt lần đầu.

    • D.

      Hoàn thiện khả năng tư duy trừu tượng hoàn toàn.

  10. Q 10.

    Trong giai đoạn phát dục, trạng thái tâm lý phổ biến nhất ở đa số thiếu niên là:

    • A.

      Thiết lập được sự cân bằng giữa tâm lý tính dục và tâm lý xã hội.

    • B.

      Đã trưởng thành hoàn toàn về mọi mặt.

    • C.

      Đã trưởng thành về tính dục nhưng chưa trưởng thành về cơ thể, tâm lý và xã hội.

    • D.

      Đã trưởng thành về mặt sinh lý tính dục nhưng chưa trưởng thành về mặt tâm lý và xã hội.

  11. Q 11.

    Đặc điểm nào dưới đây KHÔNG đúng khi nói về sự phát triển tâm lý tuổi thiếu niên?

    • A.

      Sự phát triển diễn ra không đồng đều, tạo ra tính hai mặt vừa trẻ con vừa người lớn.

    • B.

      Có sự phát triển mạnh mẽ tính tích cực xã hội theo chuẩn mực văn hóa.

    • C.

      Phát triển mạnh mẽ, hoàn toàn cân đối giữa các yếu tố thể chất và tâm lý.

    • D.

      Phát triển mạnh mẽ nhưng thiếu cân đối về trí tuệ, cảm xúc và đạo đức.

  12. Q 12.

    Các đặc trưng tâm lý của tuổi thiếu niên hình thành là do sự kết hợp của những điều kiện nào?

    • A.

      Chỉ do sự thay đổi các điều kiện xã hội.

    • B.

      Chỉ do hiện tượng dậy thì xảy ra ở tuổi này.

    • C.

      Sự phát triển cơ thể, hoạt động hệ thần kinh và sự thay đổi điều kiện xã hội với hoạt động chủ đạo.

    • D.

      Chỉ do sự phát triển mạnh mẽ của hệ thần kinh.

  13. Q 13.

    Hoàn cảnh sống và hoạt động của thiếu niên có đặc điểm gì đáng chú ý?

    • A.

      Không có sự thay đổi nào so với lứa tuổi nhi đồng.

    • B.

      Bao hàm đồng thời cả yếu tố thúc đẩy và kìm hãm sự phát triển tính người lớn.

    • C.

      Chỉ chứa đựng các yếu tố thúc đẩy tính người lớn.

    • D.

      Chỉ duy trì các yếu tố giữ tính trẻ con.

  14. Q 14.

    Sự thay đổi vị trí của thiếu niên trong gia đình tạo ra tác động kép như thế nào?

    • A.

      Chỉ làm tăng sự lệ thuộc của các em vào cha mẹ.

    • B.

      Chỉ thúc đẩy tính tích cực, độc lập trong suy nghĩ và hành động.

    • C.

      Vừa thúc đẩy tính người lớn, vừa kìm hãm tính người lớn ở các em.

    • D.

      Không có tác động gì đáng kể đến sự phát triển tâm lý.

  15. Q 15.

    Thiếu niên thích tham gia các hoạt động xã hội vì lý do nào sâu xa nhất?

    • A.

      Vì các em có nhiều sức lực và hiểu biết hơn trẻ nhỏ.

    • B.

      Vì các em muốn khẳng định mình đã là người lớn thông qua hoạt động xã hội.

    • C.

      Vì hoạt động xã hội được nhà trường quy định bắt buộc.

    • D.

      Vì cha mẹ yêu cầu các em phải tham gia.

  16. Q 16.

    Theo quan điểm của L.S. Vygotsky, sự khủng hoảng trong phát triển tâm lý ở tuổi thiếu niên chủ yếu do đâu?

    • A.

      Do sự phát triển nhanh, mạnh và thiếu cân đối về thể chất.

    • B.

      Do sự cải tổ lại toàn bộ hệ thống quan hệ xã hội của trẻ với người lớn và bạn bè.

    • C.

      Do quan niệm sai lầm của người lớn về sự phát triển của trẻ.

    • D.

      Do sự phát dục gây ra những thay đổi về cơ thể.

  17. Q 17.

    Tính chất có chủ định trong nhận thức của thiếu niên được thể hiện như thế nào?

    • A.

      Tính không chủ định giảm mạnh, tính chủ định tăng lên rõ rệt.

    • B.

      Tính không chủ định giữ nguyên không thay đổi.

    • C.

      Tính chủ định phát triển mạnh nhưng tính không chủ định cũng tăng theo.

    • D.

      Tính không chủ định chiếm ưu thế hoàn toàn.

  18. Q 18.

    Đặc điểm nổi bật về trí nhớ của học sinh THCS là gì?

    • A.

      Chỉ ghi nhớ máy móc, không có tiến bộ về ghi nhớ ý nghĩa.

    • B.

      Tiến bộ trong ghi nhớ tài liệu từ ngữ trừu tượng và ghi nhớ ý nghĩa; coi thường ghi nhớ máy móc nhưng vẫn sử dụng khi cần.

    • C.

      Hoàn toàn không thể ghi nhớ tài liệu trừu tượng.

    • D.

      Trí nhớ có xu hướng suy giảm so với lứa tuổi trước.

  19. Q 19.

    Đặc điểm chú ý có chủ định ở thiếu niên thể hiện ở điểm nào?

    • A.

      Chú ý có chủ định tăng lên rõ rệt so với học sinh tiểu học.

    • B.

      Chú ý có chủ định giảm sút so với trước.

    • C.

      Khối lượng chú ý thu hẹp lại so với lứa tuổi trước.

    • D.

      Khả năng di chuyển chú ý kém hơn học sinh nhỏ.

  20. Q 20.

    Đặc điểm tư duy quan trọng nhất đánh dấu sự trưởng thành về trí tuệ của thiếu niên là:

    • A.

      Tư duy trừu tượng phát triển mạnh và chiếm ưu thế trong hoạt động nhận thức.

    • B.

      Tư duy hình tượng hoàn toàn mất đi.

    • C.

      Tư duy trực quan hành động chiếm ưu thế.

    • D.

      Tư duy không có sự phát triển đáng kể nào.

  21. Q 21.

    Biểu hiện nào KHÔNG thể hiện tính phê phán trong tư duy của thiếu niên?

    • A.

      Luôn bướng bỉnh, nghi ngờ tất cả mọi thứ không có căn cứ.

    • B.

      Biết lập luận có căn cứ để giải quyết vấn đề.

    • C.

      Không dễ dãi tin vào những điều chưa được kiểm chứng.

    • D.

      Chỉ tiếp thu khi được chứng minh rõ ràng.

  22. Q 22.

    Nội dung cốt lõi của “cảm giác mình là người lớn” ở thiếu niên là:

    • A.

      Các em tin rằng mình đã trở thành người lớn hoàn toàn.

    • B.

      Chưa phải là người lớn, không còn là trẻ con, sẵn sàng để trở thành người lớn.

    • C.

      Các em vẫn là trẻ con hoàn toàn.

    • D.

      Các em không cần đến sự chăm sóc của người lớn.

  23. Q 23.

    “Cảm giác mình là người lớn” khiến thiếu niên đặc biệt quan tâm đến khía cạnh nào của bản thân trước tiên?

    • A.

      Hình thức, tác phong, cử chỉ bên ngoài của bản thân.

    • B.

      Các phẩm chất đạo đức trừu tượng.

    • C.

      Kiến thức khoa học chuyên sâu.

    • D.

      Hoạt động lao động nghề nghiệp.

  24. Q 24.

    Nguyên nhân nào dưới đây khiến thiếu niên nảy sinh cảm giác về sự trưởng thành của bản thân?

    • A.

      Chỉ do sự phát triển mạnh mẽ về cơ thể và sức lực.

    • B.

      Chỉ do sự mở rộng về tri thức và kỹ năng.

    • C.

      Chỉ do tham gia nhiều hơn vào các hoạt động xã hội.

    • D.

      Do sự kết hợp của phát triển thể chất, mở rộng tri thức kỹ năng, tham gia đời sống xã hội và tính tự lập giống người lớn.

  25. Q 25.

    Biểu hiện nào KHÔNG thể hiện nguyện vọng độc lập của thiếu niên trong quan hệ với người lớn?

    • A.

      Bảo vệ ý kiến, quan điểm cá nhân trước người lớn.

    • B.

      Chống lại những yêu cầu mà trước đây các em từng tự nguyện thực hiện.

    • C.

      Chấp nhận hoàn toàn mọi yêu cầu của người lớn mà không có ý kiến riêng.

    • D.

      Tích cực hoạt động và chấp nhận các yêu cầu đạo đức của thế giới người lớn.

  26. Q 26.

    Nguyên nhân chủ yếu nhất dẫn đến xung đột giữa thiếu niên và người lớn trong gia đình là:

    • A.

      Hoạt động thần kinh của thiếu niên bị mất cân bằng hoàn toàn.

    • B.

      Người lớn không hiểu sự thay đổi tâm lý của con và vẫn đối xử như với trẻ con.

    • C.

      Thiếu niên luôn cố tình gây rắc rối.

    • D.

      Xung đột là phản ứng tất yếu không thể khắc phục.

  27. Q 27.

    Cách ứng xử nào với thiếu niên được xem là phù hợp nhất về mặt tâm lý?

    • A.

      Để các em hoàn toàn tự quyết mọi vấn đề mà không có sự hỗ trợ.

    • B.

      Kiểm soát chặt chẽ mọi hành vi vì các em chưa thực sự trưởng thành.

    • C.

      Xây dựng quan hệ hợp tác, hỗ trợ trên cơ sở tôn trọng và tin tưởng các em.

    • D.

      Áp dụng biện pháp cứng rắn vì đây là lứa tuổi bướng bỉnh.

  28. Q 28.

    Phạm vi giao tiếp của thiếu niên với bạn bè có đặc điểm gì?

    • A.

      Hẹp hơn và ít bền vững hơn học sinh tiểu học.

    • B.

      Chỉ giới hạn ở nhóm bạn cùng lớp.

    • C.

      Từ phạm vi rộng chưa bền vững dần chuyển sang hẹp hơn nhưng bền vững, sâu sắc hơn.

    • D.

      Không có sự thay đổi so với lứa tuổi trước.

  29. Q 29.

    Yếu tố nào đóng vai trò quan trọng nhất trong việc hình thành và duy trì tình bạn của thiếu niên?

    • A.

      Diện mạo, hình thức bên ngoài của bạn bè.

    • B.

      Cùng tuổi và học chung lớp.

    • C.

      Các phẩm chất tình bạn như tôn trọng, giúp đỡ, trung thành với nhau.

    • D.

      Gần nhà và gia đình có quan hệ thân thiện.

  30. Q 30.

    Phẩm chất đạo đức đầu tiên mà thiếu niên bắt đầu tự nhận thức và đánh giá về bản thân là:

    • A.

      Phẩm chất liên quan đến việc hoàn thành nhiệm vụ học tập.

    • B.

      Phẩm chất thể hiện thái độ với bản thân.

    • C.

      Phẩm chất thể hiện thái độ với người khác giới.

    • D.

      Phẩm chất nghề nghiệp tương lai.

  31. Q 31.

    Nhu cầu tự ý thức xuất hiện ở tuổi thiếu niên là do sự kết hợp của các yếu tố nào?

    • A.

      Chỉ do sự phát triển của cơ thể.

    • B.

      Chỉ do sự phát triển trí tuệ.

    • C.

      Do sự phát triển của cơ thể, trí tuệ và các quan hệ xã hội.

    • D.

      Chỉ do sự thay đổi các quan hệ xã hội.

  32. Q 32.

    Thứ tự xuất hiện nội dung tự ý thức ở thiếu niên diễn ra như thế nào?

    • A.

      Từ tự ý thức hành vi → phẩm chất liên quan bản thân → phẩm chất liên quan người khác → phẩm chất liên quan nhiều mặt nhân cách.

    • B.

      Từ tự ý thức hành vi → phẩm chất liên quan học tập, tình bạn, bản thân (đồng thời) → phẩm chất liên quan nhiều mặt nhân cách.

    • C.

      Từ tự ý thức về đạo đức trừu tượng → hành vi cụ thể → các mối quan hệ.

    • D.

      Từ phẩm chất nghề nghiệp → phẩm chất đạo đức → hành vi cụ thể.

  33. Q 33.

    Người lớn thường không thay đổi cách đối xử với thiếu niên vì:

    • A.

      Chỉ vì thói quen yêu thương, chăm sóc con cái.

    • B.

      Chỉ vì các em còn phụ thuộc kinh tế vào cha mẹ.

    • C.

      Do sự kết hợp của nhiều yếu tố: phụ thuộc kinh tế, biểu hiện bên ngoài còn trẻ con và thói quen chăm sóc của người lớn.

    • D.

      Chỉ vì biểu hiện bên ngoài của các em còn nhiều nét trẻ con.

  34. Q 34.

    Hai bà mẹ than thở về việc con mình dù đã lớn nhưng làm việc “hậu đậu” (rửa bát vỡ, cắt đậu nát). Nguyên nhân sâu xa của hiện tượng này là:

    • A.

      Do tính cách vụng về bẩm sinh của từng em.

    • B.

      Do các em cố tình chống đối, phá hoại.

    • C.

      Do sự phát triển không cân đối, thiếu hài hòa giữa các bộ phận cơ thể ở tuổi thiếu niên.

    • D.

      Do các em thiếu tập trung trong công việc.

  35. Q 35.

    Đặc điểm nào KHÔNG phản ánh đúng quan hệ khác giới ở tuổi thiếu niên?

    • A.

      Quan hệ khác giới chứa đựng nhiều yếu tố của tình yêu nam nữ thực sự.

    • B.

      Quan hệ bạn khác giới là quan hệ mang cảm xúc xã hội, nảy sinh trong hoạt động giao tiếp.

    • C.

      Quan hệ khác giới đượm màu sắc cảm xúc giới tính do tác động của yếu tố phát dục.

    • D.

      Quan hệ khác giới mang sắc thái cảm xúc giới tính kết hợp rung cảm xã hội nhẹ nhàng, kín đáo, bồng bột.

Answers and explanations are in mode.