Chiến lược kinh doanh quốc tế Hà Nội HVTC University

Đề kiểm tra Chương 4: Phân tích cạnh tranh và chiến lược quốc tế của doanh nghiệp

20 questions
45 min
Answer key

Exam info

Subject
Chiến lược kinh doanh quốc tế
Exam type
University
Questions
20
Duration
45 min
Answers
✓ With explanations

Questions (20)

  1. Q 1.

    Theo nội dung chương, doanh nghiệp được xem là có lợi thế cạnh tranh khi tỷ lệ lợi nhuận của doanh nghiệp đó so với tỷ lệ bình quân trong ngành như thế nào?

    • A.

      Cao hơn tỷ lệ bình quân trong ngành

    • B.

      Bằng tỷ lệ bình quân trong ngành

    • C.

      Thấp hơn tỷ lệ bình quân trong ngành

    • D.

      Không phụ thuộc vào tỷ lệ lợi nhuận của ngành

  2. Q 2.

    Hai yếu tố cơ bản biểu thị lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp là gì?

    • A.

      Giá bán sản phẩm và số lượng chi nhánh

    • B.

      Giá trị khách hàng cảm nhận và chi phí sản xuất

    • C.

      Quy mô doanh nghiệp và lợi thế địa lý

    • D.

      Năng lực marketing và nguồn tài nguyên thiên nhiên

  3. Q 3.

    Theo mô hình viên kim cương của Porter, bốn yếu tố tạo lợi thế cạnh tranh quốc gia gồm những yếu tố nào?

    • A.

      Yếu tố sản xuất, cầu thị trường địa phương, ngành công nghiệp phụ trợ và có liên quan, chiến lược doanh nghiệp – cấu trúc – cạnh tranh nội địa

    • B.

      Yếu tố sản xuất, thị hiếu người tiêu dùng, chi phí logistics và quan hệ đầu tư

    • C.

      Cầu thị trường địa phương, chiến lược doanh nghiệp, thuế ngoại khóa và lãi suất

    • D.

      Cơ sở hạ tầng, nguồn vốn, chiến lược nhân sự và số lượng công ty con

  4. Q 4.

    Trong chiến lược dẫn đầu về chi phí, hoạt động tìm kiếm thị trường mới có tác dụng gì?

    • A.

      Tăng cầu tiềm năng và giúp đạt mức sản xuất tối ưu

    • B.

      Loại bỏ hoàn toàn nhu cầu thích ứng với điều kiện địa phương

    • C.

      Bảo đảm mọi thị trường đều có cùng một cấu trúc chi phí

    • D.

      Làm tăng mức lợi nhuận chỉ nhờ tăng giá bán

  5. Q 5.

    Khi quy mô tối ưu nhỏ hơn khối lượng của từng thị trường, doanh nghiệp nên tổ chức sản xuất theo phương án nào?

    • A.

      Xây dựng nhiều nhà máy chuyên biệt cho từng thị trường

    • B.

      Chỉ xây dựng một nhà máy duy nhất cung cấp cho thị trường thế giới

    • C.

      Tách toàn bộ sản xuất thành các giai đoạn ở nhiều quốc gia

    • D.

      Không sản xuất tại nước nào và chỉ nhập khẩu toàn bộ

  6. Q 6.

    Hình thức toàn cầu hóa theo chiều ngang xuyên quốc gia có đặc điểm nào?

    • A.

      Mỗi đơn vị sản xuất thực hiện một giai đoạn khác nhau của quá trình sản xuất

    • B.

      Mỗi đơn vị chuyên môn hóa theo sản phẩm hoặc dòng sản phẩm và phục vụ thị trường thế giới hoặc châu lục

    • C.

      Các đơn vị không chuyên môn hóa sản xuất và tiêu thụ cho một thị trường nhất định

    • D.

      Doanh nghiệp chỉ hoạt động tại thị trường nội địa

  7. Q 7.

    Mục đích cốt lõi của chiến lược khác biệt hóa là gì?

    • A.

      Sản xuất với chi phí thấp nhất có thể trong ngành

    • B.

      Tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ mà người tiêu dùng nhận thấy độc đáo

    • C.

      Phục vụ đồng thời mọi phân đoạn khách hàng trên thế giới

    • D.

      Loại bỏ mọi hoạt động marketing

  8. Q 8.

    Doanh nghiệp áp dụng khác biệt hóa mạnh mẽ có thể đạt được lợi thế gì?

    • A.

      Chi phí sản xuất luôn bằng không

    • B.

      Giá bán cao hơn đáng kể so với mức trung bình của ngành

    • C.

      Không cần đáp ứng yêu cầu của khách hàng

    • D.

      Không cần cải tiến sản phẩm sau khi ra thị trường

  9. Q 9.

    Một thị trường ngách thường có đặc điểm nào sau đây?

    • A.

      Nhu cầu khách hàng rất rộng và khó xác định

    • B.

      Ít đối thủ cạnh tranh và khách hàng sẵn sàng trả mức phí cao hơn

    • C.

      Không thể trở thành chuyên gia trên thị trường

    • D.

      Luôn áp dụng chiến lược toàn cầu

  10. Q 10.

    Với doanh nghiệp vừa và nhỏ có nguồn lực hạn chế, chiến lược tập trung thường tạo ra lợi thế như thế nào?

    • A.

      Bằng cách phân bổ đều nguồn lực cho mọi thị trường thế giới

    • B.

      Bằng cách tập trung vào một vài phân đoạn nhỏ và phát huy năng lực chuyên môn

    • C.

      Bằng cách không đầu tư vào nghiên cứu phát triển

    • D.

      Bằng cách đáp ứng đồng nhất mọi nhu cầu của tất cả khách hàng

  11. Q 11.

    Các yếu tố sản xuất của quốc gia trong mô hình viên kim cương không bao gồm yếu tố nào sau đây?

    • A.

      Nguồn nhân lực quốc gia

    • B.

      Nguồn tài sản vật chất quốc gia

    • C.

      Cơ sở hạ tầng

    • D.

      Mức độ khác biệt về thị hiếu giữa các quốc gia

  12. Q 12.

    Nhu cầu của khách hàng địa phương có thể tạo lợi thế quốc gia khi nào?

    • A.

      Khi nhu cầu đó luôn giống nhau ở mọi quốc gia

    • B.

      Khi nhu cầu tiên liệu hoặc định hình các xu hướng nhu cầu ở các quốc gia khác

    • C.

      Chỉ khi không có ngành công nghiệp phụ trợ nào tồn tại

    • D.

      Khi chi phí lao động tăng trong mọi quốc gia

  13. Q 13.

    Mối quan hệ gần gũi giữa nhà cung ứng và người sử dụng đầu cuối tạo ra lợi thế cạnh tranh nào?

    • A.

      Làm chậm quá trình trao đổi thông tin và đổi mới

    • B.

      Tăng chi phí vận chuyển giữa các đối tác

    • C.

      Thúc đẩy sự phát triển, thử nghiệm và đổi mới trong chuỗi sản xuất

    • D.

      Loại bỏ hoàn toàn nhu cầu phối hợp chuỗi cung ứng

  14. Q 14.

    Lợi thế theo vị trí trong kinh doanh quốc tế được hiểu đúng nhất là gì?

    • A.

      Lợi thế phát sinh từ việc phân bổ hoạt động tạo giá trị đến các vị trí tối ưu trên toàn cầu

    • B.

      Lợi thế chỉ đến từ việc sở hữu nhiều chi nhánh ở nước ngoài

    • C.

      Lợi thế từ việc không thích ứng với bất kỳ thị trường nào

    • D.

      Lợi thế dựa duy nhất vào quảng cáo tại thị trường nội địa

  15. Q 15.

    Doanh nghiệp có thể tạo lợi thế cạnh tranh quốc tế bằng cách nào trong số hai nguồn lợi thế được nêu?

    • A.

      Tận dụng kinh tế theo vị trí và dịch chuyển năng lực đặc biệt

    • B.

      Tăng số lượng nhân viên và giảm hoạt động marketing

    • C.

      Sao chép mô hình của đối thủ và giới hạn thị trường

    • D.

      Chỉ dựa vào lợi thế của quốc gia sở tại

  16. Q 16.

    Hai sức ép cơ bản mà doanh nghiệp kinh doanh quốc tế phải đối mặt là gì?

    • A.

      Sức ép tăng trưởng và sức ép đổi mới

    • B.

      Sứcép giảm chi phí và sức ép đáp ứng yêu cầu địa phương

    • C.

      Sức ép tài chính và sức ép nhân sự

    • D.

      Sức ép pháp lý và sức ép đạo đức

  17. Q 17.

    Chiến lược quốc tế phù hợp nhất với doanh nghiệp có năng lực riêng biệt mà đối thủ bản địa thiếu, nhưng không có khả năng kết hợp hoạt động để tạo lợi thế theo vị trí và hiệu ứng kinh nghiệm.

    • A.

      Chiến lược quốc tế

    • B.

      Chiến lược toàn cầu

    • C.

      Chiến lược đa quốc gia

    • D.

      Chiến lược xuyên quốc gia

  18. Q 18.

    Đặc điểm nổi bật của chiến lược đa quốc gia là gì?

    • A.

      Tập trung toàn bộ sản xuất tại một quốc gia có chi phí thấp nhất

    • B.

      Thiết lập chuỗi giá trị R&D, sản xuất và marketing tại từng thị trường quốc gia chủ yếu

    • C.

      Chuyển giao năng lực theo nhiều chiều giữa các công ty con

    • D.

      Không đáp ứng khác biệt giữa các quốc gia

  19. Q 19.

    Một doanh nghiệp sản xuất sản phẩm tiêu chuẩn hóa, tập trung R&D và marketing tại một số quốc gia có lợi thế để tối đa hóa quy mô nên theo đuổi chiến lược nào?

    • A.

      Chiến lược quốc tế

    • B.

      Chiến lược đa quốc gia

    • C.

      Chiến lược toàn cầu

    • D.

      Chiến lược xuyên quốc gia

  20. Q 20.

    Chiến lược xuyên quốc gia khác biệt với các chiến lược quốc tế khác ở điểm nào?

    • A.

      Chỉ tập trung vào thị trường nội địa

    • B.

      Không thể chuyển giao năng lực giữa các công ty con

    • C.

      Đồng thời hướng đến lợi thế chi phí thấp và khác biệt hóa trên toàn cầu

    • D.

      Luôn có cấu trúc chi phí thấp hơn các chiến lược khác

Answers and explanations are in mode.