Giáo dục học đường University

Đề kiểm tra Chương 4: Phương pháp dạy học

45 questions
90 min
Answer key

Exam info

Subject
Giáo dục học đường
Exam type
University
Questions
45
Duration
90 min
Answers
✓ With explanations

Questions (45)

  1. Q 1.

    Theo khái niệm trong chương, điều nào thể hiện đầy đủ nhất bản chất của phương pháp?

    • A.

      Cách thức hoặc con đường được lựa chọn để đạt một mục đích.

    • B.

      Một loại dụng cụ cố định chỉ dùng trong hoạt động thực tiễn.

    • C.

      Đặc điểm tâm lý riêng của mỗi người thực hiện hoạt động.

    • D.

      Kết quả cuối cùng mà người học đạt được sau hoạt động.

  2. Q 2.

    Phát biểu nào làm rõ đồng thời tính khách quan và tính chủ quan của phương pháp?

    • A.

      Phương pháp phải dựa trên quy luật khách quan, còn hiệu quả của nó còn phụ thuộc vào năng lực người xây dựng và sử dụng.

    • B.

      Phương pháp hoàn toàn mang tính khách quan vì luôn tuân theo quy luật của đối tượng.

    • C.

      Phương pháp hoàn toàn mang tính chủ quan vì mọi cách thức đều do chủ thể lựa chọn.

    • D.

      Phương pháp không có tính khách quan nhưng có tính chủ quan ở mức độ tuyệt đối.

  3. Q 3.

    Hai tiêu chí cơ bản để xác định một phương pháp đúng là gì?

    • A.

      Tính phổ biến và tính dễ thực hiện.

    • B.

      Tính chân thực và tính đúng đắn.

    • C.

      Tính hiệu quả và tính kinh tế.

    • D.

      Tính linh hoạt và tính sáng tạo.

  4. Q 4.

    Giáo viên đã nhận thức đầy đủ quy luật chi phối đối tượng nhưng lựa chọn các thủ thuật không phù hợp với quy luật đó. Với tình huống này, nhận xét nào chính xác?

    • A.

      Phương pháp có tính chân thực nhưng thiếu tính đúng đắn.

    • B.

      Phương pháp có tính đúng đắn nhưng thiếu tính chân thực.

    • C.

      Phương pháp thỏa mãn cả hai tiêu chí chỉ vì có cơ sở khoa học.

    • D.

      Phương pháp không có cả hai tiêu chí vì giáo viên chưa thực hiện thí nghiệm.

  5. Q 5.

    Mối quan hệ nào giữa mục đích, nội dung và phương pháp là đúng?

    • A.

      Mục đích quy định nội dung, nội dung quy định phương pháp.

    • B.

      Nội dung quy định mục đích, mục đích quy định phương pháp.

    • C.

      Mục đích, nội dung và phương pháp không ảnh hưởng lẫn nhau.

    • D.

      Phương pháp quy định trước mục đích và nội dung.

  6. Q 6.

    Vì sao nói phương pháp là chiếc cầu nối giữa chủ thể và khách thể?

    • A.

      Vì phương pháp làm chủ thể và khách thể trở thành một.

    • B.

      Vì chủ thể tác động tới khách thể phải thông qua một phương pháp, và phương pháp điều chỉnh sự biến đổi của khách thể.

    • C.

      Vì phương pháp tự tạo ra cả chủ thể lẫn khách thể.

    • D.

      Vì chủ thể không thể tác động trực tiếp tới khách thể.

  7. Q 7.

    Khái niệm nào diễn đạt đầy đủ nhất về phương pháp dạy học?

    • A.

      Phương tiện trực quan do giáo viên trình bày trên lớp.

    • B.

      Hoạt động riêng của giáo viên trong quá trình giảng dạy.

    • C.

      Kết quả kiểm tra cuối kỳ của học sinh.

    • D.

      Tổ hợp các cách thức hoạt động của thầy và trò cùng sử dụng để đạt mục đích dạy học.

  8. Q 8.

    Phát biểu nào mô tả đúng mối quan hệ giữa phương pháp dạy và phương pháp học?

    • A.

      Phương pháp dạy phải chỉ đạo để hướng tới phương pháp học của trò.

    • B.

      Hai phương pháp này hoàn toàn tách biệt và không ảnh hưởng nhau.

    • C.

      Phương pháp học của trò chỉ đạo phương pháp dạy của thầy.

    • D.

      Phương pháp dạy chỉ là tổng hợp các hoạt động của trò.

  9. Q 9.

    Mặt bên trong và mặt bên ngoài của phương pháp dạy học lần lượt liên quan chủ yếu đến điều gì?

    • A.

      Danh tiếng của giáo viên và kết quả kiểm tra của học sinh.

    • B.

      Loại phương tiện và thời lượng của tiết học.

    • C.

      Biểu hiện bên ngoài của mối quan hệ thầy trò và trạng thái tâm lý, mức độ tự giác của người học.

    • D.

      Mức độ chính xác của tài liệu và số lượng bài tập.

  10. Q 10.

    Vì sao phương pháp dạy học không chỉ có mặt trí dục mà còn có mặt đức dục?

    • A.

      Vì phương pháp dạy học chỉ nhằm phát triển trí tuệ cho học sinh.

    • B.

      Vì thông qua hoạt động dạy học, học sinh được phát triển về đạo đức, nhân cách và phẩm chất xã hội.

    • C.

      Vì mọi học sinh đều phải thành thạo kỹ năng sử dụng máy tính.

    • D.

      Vì phương pháp dạy học không có tính khách quan.

  11. Q 11.

    Phát biểu nào thể hiện đúng tính đa dạng, phong phú của phương pháp dạy học?

    • A.

      Các phương pháp phải được lựa chọn và vận dụng linh hoạt, phối hợp theo mục đích và nội dung.

    • B.

      Một phương pháp phải được sử dụng cho toàn bộ nội dung của mọi môn học.

    • C.

      Các phương pháp chỉ được sử dụng riêng lẻ và không thể phối hợp.

    • D.

      Tính đa dạng đồng nghĩa với việc từ bỏ yêu cầu bảo đảm tính khoa học.

  12. Q 12.

    Khi tri thức chủ yếu được giáo viên truyền đạt bằng lời nói sinh động, phương pháp này thuộc nhóm phương pháp nào?

    • A.

      Nhóm phương pháp dạy học trực quan.

    • B.

      Nhóm phương pháp dạy học thực tiễn.

    • C.

      Nhóm phương pháp dạy học theo nhóm.

    • D.

      Nhóm phương pháp dạy học dùng lời.

  13. Q 13.

    Nhóm các phương pháp dạy học dùng lời được chia thành hai nhóm chính nào?

    • A.

      Phương pháp trực quan và phương pháp thực tiễn.

    • B.

      Phương pháp thuyết trình và phương pháp vấn đáp.

    • C.

      Phương pháp làm thí nghiệm và phương pháp luyện tập.

    • D.

      Phương pháp đọc sách và phương pháp kiểm tra.

  14. Q 14.

    Phương pháp thể hiện rõ yếu tố trần thuật và mô tả là phương pháp nào?

    • A.

      Phương pháp làm thí nghiệm.

    • B.

      Phương pháp giảng giải.

    • C.

      Phương pháp kể chuyện.

    • D.

      Phương pháp ôn tập.

  15. Q 15.

    Đặc điểm nào phù hợp nhất với phương pháp giảng giải?

    • A.

      Giáo viên dùng lời để giải thích, minh họa và giúp học sinh hiểu vì sao một hiện tượng xảy ra.

    • B.

      Học sinh tự tiến hành thí nghiệm để tìm ra quy luật.

    • C.

      Giáo viên trình bày nội dung qua hình ảnh còn học sinh chủ yếu ghi chép.

    • D.

      Học sinh đọc độc lập một phần tài liệu rồi viết tóm tắt.

  16. Q 16.

    Ưu điểm nào nổi bật của các phương pháp thuyết trình?

    • A.

      Luôn tạo điều kiện để cá biệt hóa từng học sinh.

    • B.

      Giúp học sinh tiếp nhận tri thức có hệ thống, logic và giáo viên chủ động hoàn thành kế hoạch.

    • C.

      Bảo đảm mọi học sinh đều được hình thành kỹ năng ngôn ngữ nói.

    • D.

      Làm cho toàn bộ hoạt động nhận thức của học sinh trở nên tích cực.

  17. Q 17.

    Hạn chế điển hình của phương pháp thuyết trình là gì?

    • A.

      Không thể sử dụng ở những khâu giới thiệu hoặc củng cố bài học.

    • B.

      Luôn làm mất khả năng sử dụng ngôn ngữ viết của học sinh.

    • C.

      Không thể truyền tải được cả tư tưởng lẫn tình cảm của giáo viên.

    • D.

      Dễ khiến học sinh thụ động, khó cá biệt hóa và không hình thành kỹ năng ngôn ngữ nói.

  18. Q 18.

    Điều kiện nào cần đảm bảo khi sử dụng phương pháp thuyết trình?

    • A.

      Nội dung phải có tính giáo dục, thực tiễn, khoa học, rõ ràng, mạch lạc và có thể kết hợp phương pháp khác.

    • B.

      Giáo viên chỉ cần đọc toàn bộ tài liệu không cần chuẩn bị trước.

    • C.

      Không cần phát huy tính tự giác vì học sinh chỉ cần ghi chép đầy đủ.

    • D.

      Chỉ sử dụng giọng nói đơn điệu để bảo đảm sự tập trung.

  19. Q 19.

    Điều gì là đặc điểm cơ bản của phương pháp vấn đáp?

    • A.

      Giáo viên trình bày một mẫu vật để học sinh quan sát.

    • B.

      Học sinh tự chọn tài liệu và hoàn thành bài tập cá nhân.

    • C.

      Giáo viên chuẩn bị hệ thống câu hỏi và thông qua trả lời để giúp học sinh nắm tài liệu.

    • D.

      Giáo viên và học sinh cùng trực tiếp thực hiện một phản xạ sinh học.

  20. Q 20.

    Căn cứ vào mục đích dạy học, các hình thứng vấn đáp được chia thành những loại nào?

    • A.

      Vấn đáp gợi mở, ôn tập củng cố, tổng kết và kiểm tra đánh giá.

    • B.

      Vấn đáp trước, trong, sau và song song với bài học.

    • C.

      Vấn đáp cá nhân, nhóm, lớp và toàn trường.

    • D.

      Vấn đáp trực tiếp, gián tiếp, mở và đóng.

  21. Q 21.

    Khi giảng tài liệu mới, loại vấn đáp phù hợp nhất là gì?

    • A.

      Vấn đáp kiểm tra và đánh giá.

    • B.

      Vấn đáp gợi mở.

    • C.

      Vấn đáp tổng kết.

    • D.

      Vấn đáp ôn tập củng cố.

  22. Q 22.

    Vấn đáp ôn tập củng cố thường được sử dụng vào thời điểm nào?

    • A.

      Trước khi học sinh tiếp cận tri thức mới.

    • B.

      Ngay sau khi giáo viên trình bày xong toàn bộ chương trình.

    • C.

      Chỉ dùng trong kiểm tra cuối năm học.

    • D.

      Sau khi giảng tri thức mới và trong quá trình ôn tập để khắc phục tri thức hình thức, mơ hồ.

  23. Q 23.

    Phương pháp nào thường được dùng sau khi học sinh hoàn thành một bài hoặc một chương để khái quát hóa, hệ thống hóa tri thức?

    • A.

      Phương pháp trình bày trực quan.

    • B.

      Phương pháp làm thí nghiệm.

    • C.

      Vấn đáp tổng kết.

    • D.

      Phương pháp đọc lướt.

  24. Q 24.

    Mục tiêu quan trọng nhất của vấn đáp kiểm tra và đánh giá là gì?

    • A.

      Phát hiện trình độ, lỗ hổng của học sinh để tìm nguyên nhân và điều chỉnh quá trình dạy học.

    • B.

      Thay thế toàn bộ hoạt động giảng dạy của giáo viên.

    • C.

      Bảo đảm mọi học sinh có cùng một kết quả.

    • D.

      Đánh giá chủ quan thông qua cảm tính của giáo viên.

  25. Q 25.

    Nếu được vận dụng khéo léo, vấn đáp mang lại những ưu điểm nào?

    • A.

      Chỉ giúp giáo viên truyền đạt nội dung theo đúng kịch bản.

    • B.

      Kích thích tính tự giác, tích cực, tự lực, giúp cá biệt hóa và tạo tín hiệu ngược để điều chỉnh hoạt động.

    • C.

      Chỉ tạo được thói quen làm việc nhóm chứ không hình thành kỹ năng nói.

    • D.

      Bảo đảm học sinh tự nắm tri thức một cách hoàn toàn hệ thống.

  26. Q 26.

    Hạn chế có thể xuất hiện khi sử dụng vấn đáp không khéo là gì?

    • A.

      Không thể hình thành kỹ năng ngôn ngữ nói cho học sinh.

    • B.

      Luôn bảo đảm mọi học sinh tiếp thu đầy đủ nội dung.

    • C.

      Mất nhiều thời gian, dễ thành đối thoại tay đôi và không giúp học sinh nắm tri thức hệ thống.

    • D.

      Không thể thu được tín hiệu nghịch về quá trình học tập.

  27. Q 27.

    Câu hỏi vấn đáp được thiết kế tốt cần đáp ứng yêu cầu nào?

    • A.

      Chỉ dùng câu hỏi đúng hoặc sai để kiểm tra nhanh.

    • B.

      Có thể chỉ tập trung vào một vài học sinh có thành tích tốt.

    • C.

      Không cần xác định mục đích trước khi xây dựng hệ thống câu hỏi.

    • D.

      Câu hỏi ngắn gọn, rõ ràng, vừa sức và kích thích học sinh chủ động tư duy.

  28. Q 28.

    Khi câu trả lời của học sinh chưa đúng hoặc lệch đề, giáo viên nên xử lý như thế nào?

    • A.

      Đặt câu hỏi định hướng và gợi mở để giúp học sinh tự tìm ra câu trả lời đúng.

    • B.

      Ngay lập tức nói đáp án hoàn chỉnh rồi yêu cầu học sinh ghi lại.

    • C.

      Dừng lại hoạt động và chuyển sang giảng lại toàn bộ bài.

    • D.

      Cho học sinh trả lời lại nguyên văn theo lời giáo viên đã đọc.

  29. Q 29.

    Những dạng nào sau đây thuộc phương tiện dạy học trực quan?

    • A.

      Chỉ có vật thật và thiết bị đo lường.

    • B.

      Vật thật, vật nhồi, vật tạo hình và vật thay thế.

    • C.

      Chỉ có tranh, ảnh, bản đồ và đồ thị.

    • D.

      Mọi sản phẩm không chứa nội dung dạy học.

  30. Q 30.

    Sự khác nhau chính giữa phương pháp trưng bày trực quan và phương pháp trình bày trực quan là gì?

    • A.

      Trưng bày trực quan do giáo viên giải thích toàn bộ; trình bày trực quan hoàn toàn do học sinh tự thực hiện.

    • B.

      Trưng bày trực quan chỉ dùng vật thật; trình bày trực quan chỉ dùng hình ảnh.

    • C.

      Trưng bày trực quan để học sinh tự quan sát và rút kết luận; trình bày trực quan để giáo viên chủ yếu trình bày còn học sinh quan sát, hiểu và ghi chép.

    • D.

      Hai phương pháp này có nội dung và vai trò hoàn toàn giống nhau.

  31. Q 31.

    Khi được sử dụng khéo léo, phương pháp dạy học trực quan có ưu điểm gì?

    • A.

      Huy động nhiều giác quan, tạo nhiều liên hệ thần kinh, phát triển năng lực quan sát và niềm tin khoa học.

    • B.

      Loại bỏ hoàn toàn nhu cầu sử dụng ngôn ngữ nói của giáo viên.

    • C.

      Bảo đảm mọi học sinh luôn tập trung vào các chi tiết chính.

    • D.

      Chỉ có tác dụng với học sinh trung học.

  32. Q 32.

    Hạn chế nào có thể xuất hiện khi sử dụng phương pháp dạy học trực quan?

    • A.

      Không thể phát triển khả năng chú ý và quan sát của học sinh.

    • B.

      Luôn làm giảm niềm tin khoa học của học sinh.

    • C.

      Không bao giờ làm phân tán sự chú ý.

    • D.

      Có thể làm phân tán chú ý và nếu lạm dụng sẽ hạn chế sự phát triển tư duy trừu tượng.

  33. Q 33.

    Giáo viên cần làm gì để sử dụng hiệu quả phương tiện dạy học trực quan?

    • A.

      Luôn giữ tất cả phương tiện trên bàn để học sinh tự tìm hiểu.

    • B.

      Chọn phương tiện theo mục đích, nội dung; hướng dẫn quan sát, dùng đúng lúc và bảo đảm mọi học sinh đều nhìn rõ.

    • C.

      Chỉ cần phương tiện có tính thẩm mỹ, không cần giải thích mục đích.

    • D.

      Không cần phối hợp phương tiện trực quan với lời nói.

  34. Q 34.

    Bản chất của phương pháp làm thí nghiệm là gì?

    • A.

      Thầy và trò chỉ nghe giải thích lý thuyết không sử dụng dụng cụ.

    • B.

      Học sinh đọc tài liệu rồi viết tóm tắt nội dung.

    • C.

      Thầy và trò cùng tái tạo hiện tượng, quá trình bằng dụng cụ để học sinh nắm chắc tri thức.

    • D.

      Giáo viên sử dụng bảng, hình để giải thích nội dung.

  35. Q 35.

    Thí nghiệm trong dạy học được tổ chức theo hai dạng nào?

    • A.

      Giáo viên biểu diễn và học sinh biểu diễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên.

    • B.

      Thí nghiệm miệng và thí nghiệm viết.

    • C.

      Thí nghiệm cá nhân và thí nghiệm tập thể lớp.

    • D.

      Thí nghiệm trước bài và thí nghiệm sau bài.

  36. Q 36.

    Trong phương pháp làm thí nghiệm, khi nào thí nghiệm có tính chất phát hiện?

    • A.

      Khi thí nghiệm được thực hiện sau khi học sinh đã nắm tri thức mới.

    • B.

      Khi giáo viên chỉ dùng thí nghiệm để kiểm tra một kết luận đã học.

    • C.

      Khi học sinh chỉ quan sát mà không phân tích hay rút kết luận.

    • D.

      Khi thí nghiệm được sử dụng trong quá trình nắm tri thức mới để tìm lời giải cho một vấn đề.

  37. Q 37.

    Bước đầu tiên quan trọng trong quy trình giáo viên biểu diễn thí nghiệm là gì?

    • A.

      Thực hiện ngay thí nghiệm để tiết kiệm thời gian.

    • B.

      Xác định mục đích, yêu cầu và giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ trước khi giới thiệu, bố trí dụng cụ.

    • C.

      Cho học sinh tự chọn dụng cụ và quy trình.

    • D.

      Yêu cầu học sinh kết luận trước khi quan sát kết quả.

  38. Q 38.

    Khi học sinh trực tiếp tiến hành thí nghiệm, yêu cầu nào là cần thiết?

    • A.

      Học sinh hoàn toàn tự ý thay đổi dụng cụ và các bước thí nghiệm.

    • B.

      Học sinh chỉ ghi chép mà không tự phân tích kết quả.

    • C.

      Học sinh thực hiện dưới sự hướng dẫn, bảo đảm an toàn, tiết kiệm vật tư và báo cáo kết quả.

    • D.

      Giáo viên không cần kiểm tra, uốn nắn trong quá trình học sinh làm thí nghiệm.

  39. Q 39.

    Khi thí nghiệm mang tính chất kiểm chứng, cần làm gì để khẳng định tính đúng đắn của kết luận?

    • A.

      Bổ sung đối chứng phù hợp với mục đích kiểm chứng.

    • B.

      Chỉ sử dụng kết quả của một lần thí nghiệm duy nhất.

    • C.

      Không ghi chép hoặc phân tích kết quả.

    • D.

      Thay đổi đối tượng kiểm tra trước khi bắt đầu.

  40. Q 40.

    Cách tổ chức ôn tập nào nhất quán với yêu cầu của phương pháp ôn tập?

    • A.

      Dồn toàn bộ nội dung vào một buổi cuối kỳ để tiết kiệm thời gian.

    • B.

      Ôn tập thường xuyên, hệ thống, linh hoạt về hình thức và thường xuyên đưa nội dung mới vào.

    • C.

      Chỉ dùng một dạng bài tập quen thuộc để tiết kiệm thời gian chuẩn bị.

    • D.

      Chỉ ôn tập lý thuyết, không sử dụng ví dụ thực tế.

  41. Q 41.

    Ba dạng triển khai chính của phương pháp luyện tập là gì?

    • A.

      Luyện tập nghe, luyện tập nhìn và luyện tập nhớ.

    • B.

      Luyện tập trước bài, trong bài và sau bài.

    • C.

      Luyện tập cá nhân, luyện tập nhóm và luyện tập toàn lớp.

    • D.

      Luyện tập nói, luyện tập viết và luyện tập thực hành.

  42. Q 42.

    Kết luận nào về cách đọc và ghi chép tài liệu là đúng?

    • A.

      Đọc lướt dùng cho sách giáo khoa; đọc kĩ dùng để xem tiêu đề báo chí.

    • B.

      Ghi trích chỉ ghi nhật ký cảm nghĩ của người đọc.

    • C.

      Đọc kĩ phù hợp với sách giáo khoa; có thể dùng ghi dàn ý, tóm tắt, ghi trích hoặc ghi nhật ký.

    • D.

      Ghi trích không cần ghi địa chỉ trích dẫn.

  43. Q 43.

    Kết luận nào mô tả đúng các hình thức kiểm tra, phương pháp kiểm tra và ý nghĩa của kiểm tra đánh giá?

    • A.

      Có kiểm tra thường xuyên, định kỳ, tổng kết; dùng vấn đáp, viết, thực hành; nhằm phát hiện kết quả và điều chỉnh quá trình dạy học.

    • B.

      Chỉ có kiểm tra cuối kỳ và sử dụng một phương pháp duy nhất là trắc nghiệm.

    • C.

      Kiểm tra chỉ nhằm phân xếp học sinh và không cần sử dụng kết quả để điều chỉnh.

    • D.

      Phương pháp kiểm tra thực hành chỉ được dùng trong lớp và không thể dùng ngoài trường.

  44. Q 44.

    Nhận xét nào về phương pháp dạy học theo nhóm là đúng?

    • A.

      Nhóm càng đông càng phù hợp và không cần cân nhắc trình độ học sinh.

    • B.

      Nên tổ chức nhóm tương đối đồng đều, bảo đảm điều kiện vật chất và để giáo viên hỗ trợ, kiểm soát hoạt động.

    • C.

      Phương pháp theo nhóm không có khả năng phát triển tinh thần hợp tác.

    • D.

      Giáo viên chỉ cần giao nhiệm vụ, không cần theo dõi kết quả từng nhóm.

  45. Q 45.

    Phát biểu nào toàn diện nhất về phương tiện dạy học và nguyên tắc sử dụng?

    • A.

      Phương tiện dạy học chỉ gồm phương tiện trực quan, không bao gồm thiết bị kỹ thuật.

    • B.

      Phương tiện kỹ thuật có thể thay thế hoàn toàn giáo viên trong quá trình dạy học.

    • C.

      Chỉ cần có phương tiện hiện đại là có thể sử dụng mà không cần căn cứ nội dung và phương pháp.

    • D.

      Phương tiện dạy học gồm phương tiện trực quan và kỹ thuật; phải được chọn, bảo quản và sử dụng phù hợp, tránh lạm dụng.

Answers and explanations are in mode.