Đề kiểm tra Chương 4: Quyết định đầu tư dài hạn của doanh nghiệp
Thông tin đề
- Môn
- Tài chính doanh nghiệp
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 20 câu
- Thời gian
- 45 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (20 câu)
- Câu 1.
Theo nội dung chương, đầu tư dài hạn của doanh nghiệp được hiểu là:
- A.
Quá trình sử dụng vốn ngắn hạn để tài trợ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày
- B.
Quá trình sử dụng vốn để hình thành các tài sản cần thiết nhằm tối đa hóa giá trị doanh nghiệp trong khoảng thời gian dài trong tương lai
- C.
Hoạt động mua bán chứng khoán ngắn hạn trên thị trường tài chính
- D.
Việc doanh nghiệp vay vốn từ ngân hàng để bổ sung vốn lưu động
- A.
- Câu 2.
Theo cơ cấu vốn đầu tư, đầu tư dài hạn KHÔNG bao gồm loại nào sau đây?
- A.
Đầu tư xây dựng cơ bản
- B.
Đầu tư về vốn lưu động ròng
- C.
Đầu tư liên doanh và đầu tư về tài sản tài chính, bất động sản đầu tư
- D.
Đầu tư vào quỹ lương ngắn hạn cho nhân viên
- A.
- Câu 3.
Khi một dự án mới khiến doanh nghiệp phải từ chối thực hiện một dự án khác đã được lên kế hoạch, hai dự án này thuộc loại quan hệ nào?
- A.
Dự án độc lập
- B.
Dự án phụ thuộc
- C.
Dự án loại trừ
- D.
Dự án bổ sung
- A.
- Câu 4.
Trong các bước ra quyết định đầu tư dài hạn, bước nào được thực hiện SAU khi xác định dòng tiền của dự án?
- A.
Đưa ra đề xuất về dự án đầu tư
- B.
Xác định tỷ lệ chiết khấu (chi phí sử dụng vốn)
- C.
Đánh giá dự án sau khi kết thúc
- D.
Thẩm định dự án đầu tư
- A.
- Câu 5.
Yếu tố nào sau đây KHÔNG được nêu là yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư dài hạn của doanh nghiệp?
- A.
Chính sách của Nhà nước
- B.
Lãi suất và thuế suất
- C.
Tỷ giá hối đoái giữa đồng nội tệ và các đồng tiền khác
- D.
Khả năng tài chính của doanh nghiệp
- A.
- Câu 6.
Công thức tính dòng tiền ròng (NCF) của dự án theo nguyên tắc cơ sở dòng tiền thuần là:
- A.
- B.
- C.
- D.
- A.
- Câu 7.
Nguyên tắc xác định dòng tiền trên cơ sở dòng tiền tăng thêm (incremental cash flow) được hiểu là:
- A.
Lấy tổng dòng tiền vào của dự án chia cho tổng dòng tiền ra
- B.
Dòng tiền của toàn doanh nghiệp khi có dự án trừ đi dòng tiền khi không có dự án
- C.
Dòng tiền của dự án cộng dồn qua các năm
- D.
Dòng tiền sau thuế trừ đi lãi vay
- A.
- Câu 8.
Khi xác định dòng tiền của dự án, khoản chi phí nghiên cứu tính khả thi đã phát sinh trước khi ra quyết định đầu tư được xếp vào loại nào?
- A.
Chi phí cơ hội
- B.
Chi phí chìm (sunk cost)
- C.
Chi phí hoạt động
- D.
Chi phí chung
- A.
- Câu 9.
Một doanh nghiệp đang cho công ty khác thuê một chiếc xe tải với khoản thu 100 triệu đồng/năm. Nếu doanh nghiệp sử dụng chiếc xe này cho dự án mới thì khoản 100 triệu đồng/năm được tính như thế nào trong dòng tiền dự án?
- A.
Đây là chi phí chìm nên không đưa vào dòng tiền dự án
- B.
Đây là chi phí cơ hội và được tính như dòng tiền ra của dự án
- C.
Đây là chi phí chung nên được phân bổ đều cho các năm
- D.
Đây là dòng tiền vào của dự án
- A.
- Câu 10.
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG đúng với vốn lưu động ròng trong dự án đầu tư?
- A.
Là mức chênh lệch giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn
- B.
Không được khấu hao trong suốt vòng đời dự án
- C.
Được thu hồi khi dự án kết thúc
- D.
Luôn được khấu hao đều qua các năm hoạt động của dự án
- A.
- Câu 11.
Theo phương pháp gián tiếp xác định dòng tiền hoạt động, công thức nào sau đây đúng?
- A.
Dòng tiền hoạt động = Lợi nhuận ròng - Khấu hao - Lãi vay - Dòng tiền VLĐR
- B.
Dòng tiền hoạt động = Lợi nhuận ròng + Khấu hao + Lãi vay + Dòng tiền VLĐR
- C.
Dòng tiền hoạt động = Lợi nhuận ròng + Khấu hao - Lãi vay + Dòng tiền VLĐR
- D.
Dòng tiền hoạt động = Doanh thu - Chi phí hoạt động
- A.
- Câu 12.
Khi giá thanh lý tài sản cố định LỚN HƠN giá trị còn lại của tài sản, khoản chênh lệch sẽ:
- A.
Không có thuế phát sinh vì là hoạt động thanh lý bình thường
- B.
Làm giảm thuế phải nộp của doanh nghiệp
- C.
Phải nộp thuế trên phần chênh lệch
- D.
Được hoàn thuế cho doanh nghiệp
- A.
- Câu 13.
Công thức tính NPV của một dự án có dòng tiền đều qua các năm là:
- A.
- B.
- C.
- D.
- A.
- Câu 14.
Theo tiêu chí NPV, với một dự án độc lập, doanh nghiệp nên chấp thuận dự án khi:
- A.
NPV = 0
- B.
NPV < 0
- C.
NPV > 0
- D.
NPV bằng chi phí sử dụng vốn
- A.
- Câu 15.
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) được định nghĩa là:
- A.
Lãi suất chiết khấu mà tại đó NPV của dự án bằng 0
- B.
Tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu của dự án
- C.
Tỷ lệ chiết khấu bằng chi phí sử dụng vốn của dự án
- D.
Tỷ suất sinh lời của dự án khi dòng tiền được tái đầu tư bằng chi phí sử dụng vốn
- A.
- Câu 16.
Khi IRR < k (chi phí sử dụng vốn), quyết định đầu tư đối với dự án độc lập là:
- A.
Chấp thuận dự án vì dự án có khả năng sinh lời
- B.
Chấp thuận vì IRR luôn dương
- C.
Loại bỏ dự án
- D.
Tùy thuộc vào quy mô dự án
- A.
- Câu 17.
Công thức tính IRR bằng phương pháp nội suy khi không tra được từ bảng là:
- A.
- B.
- C.
- D.
- A.
- Câu 18.
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ có điều chỉnh (MIRR) khắc phục được nhược điểm nào của IRR?
- A.
Khắc phục nhược điểm IRR không xét đến giá trị thời gian của tiền tệ
- B.
Khắc phục nhược điểm IRR giả định dòng tiền được tái đầu tư với tỷ lệ bằng chính IRR
- C.
Khắc phục nhược điểm IRR không tính được với dòng tiền đều
- D.
Khắc phục nhược điểm IRR cho kết quả NPV âm
- A.
- Câu 19.
Chỉ số lợi nhuận (PI) được tính theo công thức:
- A.
- B.
- C.
- D.
- A.
- Câu 20.
Nhược điểm chính của phương pháp Thời gian hoàn vốn (PP) là gì?
- A.
Không xem xét toàn bộ dòng tiền và không tính đến giá trị thời gian của tiền tệ
- B.
Quá phức tạp, khó tính toán
- C.
Không thể tính được khi dòng tiền không đều
- D.
Không phù hợp với dự án có quy mô nhỏ
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .