Thông tin đề
- Môn
- Sinh lý học - Hệ tiêu hóa
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 20 câu
- Thời gian
- 30 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (20 câu)
- Câu 1.
Tại tá tràng, quá trình hoạt hóa các tiền enzyme của dịch tụy diễn ra theo trình tự nào sau đây?
- A.
Enterokinase hoạt hóa trypsinogen thành trypsin; sau đó trypsin lần lượt hoạt hóa chymotrypsinogen thành chymotrypsin và procarboxypeptidase thành carboxypeptidase.
- B.
Trypsin hoạt hóa trypsinogen thành enterokinase; enterokinase hoạt hóa chymotrypsinogen thành chymotrypsin và procarboxypeptidase thành carboxypeptidase.
- C.
Enterokinase đồng thời hoạt hóa cả trypsinogen, chymotrypsinogen và procarboxypeptidase thành dạng hoạt động ngay từ đầu.
- D.
Pepsin trong dịch vị tiếp tục hoạt hóa trực tiếp các tiền enzyme này khi thức ăn xuống đến tá tràng.
- A.
- Câu 2.
Trong tiêu hóa và hấp thu lipid tại ruột non, vai trò quan trọng nhất của muối mật là gì?
- A.
Phân giải trực tiếp triglyceride thành glycerol và acid béo.
- B.
Nhũ tương hóa lipid, tăng hoạt động của enzyme tiêu hóa lipid và tăng hấp thu các sản phẩm lipid cùng các chất hòa tan trong lipid.
- C.
Trung hòa acid dịch vị để tạo môi trường kiềm cần thiết cho các enzyme của dịch tụy hoạt động.
- D.
Kích thích tiết dịch tụy và dịch ruột qua cơ chế thần kinh ruột.
- A.
- Câu 3.
Theo tài liệu, loại thức ăn nào sau đây được lưu giữ trong dạ dày lâu nhất?
- A.
Carbohydrate (khoảng 2-3 giờ).
- B.
Protein (khoảng 4-5 giờ).
- C.
Lipid (khoảng 6-7 giờ).
- D.
Tất cả các loại thức ăn có thời gian lưu giữ ngang nhau, chỉ phụ thuộc vào khối lượng bữa ăn.
- A.
- Câu 4.
Cơ chế đóng mở môn vị được giải thích chính xác nhất bởi phát biểu nào sau đây?
- A.
Môn vị luôn đóng hoàn toàn khi dạ dày rỗng và chỉ mở khi dạ dày đầy thức ăn.
- B.
Vị trấp có tính acid cao xuống tá tràng sẽ kích thích ngược làm môn vị đóng lại cho đến khi môi trường kiềm ở tá tràng trở lại bình thường.
- C.
Môn vị đóng mở hoàn toàn theo ý muốn chủ quan của cơ thể mà không phụ thuộc vào tính chất thức ăn.
- D.
Môn vị chỉ mở khi nhận được tín hiệu thần kinh đặc hiệu từ đại não qua hệ phó giao cảm.
- A.
- Câu 5.
Đặc điểm giải phẫu nào của ruột non ở trẻ em được tài liệu nêu là nguyên nhân chính làm trẻ dễ bị lồng ruột?
- A.
Ruột non của trẻ ngắn hơn so với người lớn.
- B.
Thành ruột non của trẻ mỏng và lớp cơ chưa phát triển hoàn thiện.
- C.
Mạc treo ruột non của trẻ dài và rộng nên ruột di động quá mức.
- D.
Lông ruột non ở trẻ phát triển quá mức gây cản trở nhu động ruột.
- A.
- Câu 6.
Hai cấu trúc nào của niêm mạc ruột non đóng vai trò chính trong việc làm tăng diện tích bề mặt hấp thu thức ăn?
- A.
Lớp cơ vòng và lớp cơ dọc.
- B.
Lớp niêm mạc và lớp dưới niêm mạc.
- C.
Lông ruột và van tràng (nếp gấp niêm mạc).
- D.
Đám rối Meissner và đám rối Auerbach.
- A.
- Câu 7.
Trong giai đoạn hầu của phản xạ nuốt, sụn thượng thiệt (nắp thanh quản) có vai trò gì để bảo vệ đường hô hấp?
- A.
Nâng lên che kín đường thông lên mũi nhằm ngăn thức ăn trào ngược lên khoang mũi.
- B.
Ngả về phía sau che thanh quản, ngăn thức ăn không đi vào khí quản.
- C.
Mở rộng lỗ mũi sau để dẫn khí đi vào phổi trong khi nuốt.
- D.
Kích thích cơ nâng hầu co lại để đẩy thức ăn xuống thực quản.
- A.
- Câu 8.
Trong dịch vị dạ dày, hormone gastrin được tiết ra từ đâu và có vai trò chính là gì?
- A.
Từ tế bào chính trong tuyến vị, có vai trò tiết enzyme pepsinogen.
- B.
Từ tế bào thành trong tuyến vị, có vai trò tiết HCl.
- C.
Từ tế bào nội tiết trong niêm mạc dạ dày, có vai trò kích thích tiết dịch vị.
- D.
Từ tuyến tụy theo đường máu đến dạ dày, có vai trò kích thích tiết dịch tụy.
- A.
- Câu 9.
Phát biểu nào sau đây đúng nhất về tiêu hóa carbohydrate tại ruột non?
- A.
Amylase của dịch tụy chỉ phân giải được tinh bột chín, không phân giải được tinh bột sống.
- B.
Maltase phân giải maltose thành glucose; lactase phân giải lactose thành glucose và galactose; saccarase phân giải saccarose thành glucose và galactose.
- C.
Toàn bộ carbohydrate được tiêu hóa hoàn toàn tại dạ dày, ruột non chỉ có chức năng hấp thu.
- D.
Sản phẩm cuối cùng của tiêu hóa carbohydrate là polysaccharid dạng dextrin.
- A.
- Câu 10.
Theo tài liệu, pepsin trong dịch vị dạ dày chỉ có thể tiêu hóa được khoảng bao nhiêu phần trăm protein trong thức ăn?
- A.
Khoảng 60-80% protein.
- B.
Khoảng 90% protein.
- C.
Khoảng 20% protein.
- D.
Khoảng 50% protein.
- A.
- Câu 11.
Ở khoang miệng, quá trình tiêu hóa chủ yếu diễn ra theo hình thức tiêu hóa cơ học (cắn, xé, nghiền thức ăn và nhào trộn với nước bọt).
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 12.
Enzyme pepsin trong dịch vị dạ dày hoạt động hiệu quả nhất trong môi trường kiềm.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 13.
Ruột già không có khả năng tiết enzyme tiêu hóa; nhiệm vụ chính của nó là hấp thu nước, muối khoáng và hình thành phân nhờ hoạt động của vi sinh vật.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 14.
Enzyme chymosin trong dịch vị dạ dày có hàm lượng nhiều hơn ở người trưởng thành so với trẻ em.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 15.
Dịch mật chứa nhiều loại enzyme tiêu hóa, đặc biệt là các enzyme tiêu hóa lipid.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 16.
Dịch ruột chứa cả ba nhóm enzyme phân giải thức ăn có bản chất carbohydrate, lipid và protein.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 17.
Khi trẻ bị tiêu chảy, cần cho trẻ uống một lần lượng lớn oresol để bù nước và điện giải nhanh chóng, tránh mất nước kéo dài.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 18.
Thời gian thức ăn được lưu giữ tại ruột non là khoảng 3 đến 5 giờ.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 19.
Tá tràng là đoạn đầu của ruột non; đoạn đầu của tá tràng gọi là hành tá tràng, do thường xuyên chịu sự tấn công của acid dạ dày nên dễ bị loét.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 20.
Khi trẻ bị ngộ độc thức ăn, cử động nhu động và phản nhu động của ruột non tăng mạnh gây ra hiện tượng tiêu chảy và nôn ra thức ăn qua đường miệng.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .