Exam info
- Subject
- Thống kê
- Exam type
- University
- Questions
- 30
- Duration
- 60 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (30)
- Q 1.
Phân tổ thống kê là gì?
- A.
Là phương pháp tính toán các chỉ tiêu trung bình của tổng thể
- B.
Là căn cứ vào một hay một số tiêu thức để phân chia các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu thành các tổ và tiểu tổ có tính chất khác nhau
- C.
Là việc thu thập dữ liệu sơ cấp từ các đơn vị tổng thể
- D.
Là phương pháp dự đoán giá trị tương lai của hiện tượng
- A.
- Q 2.
Nhiệm vụ nào sau đây KHÔNG thuộc nhiệm vụ của phân tổ thống kê?
- A.
Phân chia các loại hình kinh tế - xã hội của hiện tượng nghiên cứu
- B.
Biểu hiện kết cấu của hiện tượng nghiên cứu
- C.
Biểu hiện mối liên hệ giữa các tiêu thức
- D.
Ước lượng giá trị trung bình của tổng thể trong tương lai
- A.
- Q 3.
Tiêu thức phân tổ là gì?
- A.
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh đặc trưng của tổng thể
- B.
Là tiêu thức được chọn làm căn cứ để tiến hành phân tổ thống kê
- C.
Là số tổ được phân chia trong bảng thống kê
- D.
Là đơn vị nhỏ nhất của tổng thể nghiên cứu
- A.
- Q 4.
Theo tài liệu, lựa chọn tiêu thức phân tổ có ý nghĩa như thế nào?
- A.
Là vấn đề cuối cùng cần giải quyết khi tiến hành phân tổ
- B.
Là vấn đề ít quan trọng trong phân tổ thống kê
- C.
Là vấn đề đầu tiên và quan trọng nhất cần được giải quyết chính xác khi tiến hành phân tổ
- D.
Chỉ cần lựa chọn ngẫu nhiên một tiêu thức bất kỳ
- A.
- Q 5.
Tiêu thức bản chất là gì?
- A.
Là tiêu thức có giá trị số lớn nhất trong tổng thể
- B.
Là tiêu thức phản ánh đặc trưng cơ bản của hiện tượng trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể
- C.
Là tiêu thức chỉ áp dụng cho tiêu thức số lượng
- D.
Là tiêu thức được lựa chọn cuối cùng sau khi đã thử nhiều tiêu thức
- A.
- Q 6.
Khi phân tổ theo tiêu thức thuộc tính với các loại hình phức tạp (như phân tổ theo nghề nghiệp), nguyên tắc ghép các loại hình nhỏ vào một tổ là gì?
- A.
Các loại hình nhỏ được ghép với nhau phải có số lượng đơn vị bằng nhau
- B.
Các loại hình nhỏ được ghép với nhau phải giống nhau hoặc gần giống nhau về một tính chất hoặc công dụng kinh tế nào đó
- C.
Các loại hình nhỏ được ghép với nhau phải có giá trị gia tăng bằng nhau
- D.
Các loại hình nhỏ được ghép với nhau phải có cùng địa điểm
- A.
- Q 7.
Khi phân tổ theo tiêu thức số lượng với lượng biến biến thiên ít và chỉ có một số giá trị xác định, nguyên tắc thành lập tổ là gì?
- A.
Mỗi tổ bao gồm một nhóm nhiều đơn vị
- B.
Ứng với mỗi trị số của tiêu thức ta thành lập một tổ
- C.
Ghép tất cả các giá trị thành một tổ duy nhất
- D.
Chỉ thành lập hai tổ: tổ trên và tổ dưới
- A.
- Q 8.
Khoảng cách tổ được định nghĩa là gì?
- A.
Trị số chênh lệch giữa hai giới hạn (giới hạn trên và giới hạn dưới) của tổ
- B.
Tổng tần số của tất cả các tổ trong dãy số phân phối
- C.
Số tổ được thành lập trong bảng phân tổ
- D.
Tỷ số giữa tần số và tổng tần số
- A.
- Q 9.
Công thức tính trị số khoảng cách tổ là . Trong đó n là gì?
- A.
Tổng tần số của tất cả các tổ
- B.
Số tổ dự định chia
- C.
Lượng biến lớn nhất của tiêu thức phân tổ
- D.
Tần suất của tổ
- A.
- Q 10.
Việc phân tổ theo khoảng cách tổ đều nhau có tác dụng gì?
- A.
Làm giảm số lượng đơn vị trong mỗi tổ
- B.
Tạo điều kiện vận dụng các công thức toán học và có thể trình bày các số tổng hợp bằng đồ thị thống kê
- C.
Làm tăng độ phức tạp của bảng phân tổ
- D.
Chỉ phù hợp với tiêu thức thuộc tính
- A.
- Q 11.
Khi xác định chỉ tiêu giải thích trong phân tổ, cần lưu ý điều gì?
- A.
Các chỉ tiêu giải thích phải độc lập với nhau để tránh trùng lặp
- B.
Các chỉ tiêu giải thích phải có mối liên hệ với nhau tạo thành một hệ thống chỉ tiêu phản ánh được bản chất hiện tượng
- C.
Chỉ cần một chỉ tiêu duy nhất là đủ
- D.
Các chỉ tiêu không cần có ý nghĩa so sánh với nhau
- A.
- Q 12.
Phân tổ liên hệ là gì?
- A.
Là phương pháp dùng phân tổ để biểu hiện mối liên hệ giữa các tiêu thức
- B.
Là phương pháp phân tổ chỉ sử dụng tiêu thức thuộc tính
- C.
Là phương pháp dự đoán xu hướng tương lai của hiện tượng
- D.
Là cách sắp xếp dữ liệu theo thứ tự thời gian
- A.
- Q 13.
Tiêu thức nguyên nhân trong phân tổ liên hệ là gì?
- A.
Là tiêu thức phụ thuộc, bị ảnh hưởng bởi tiêu thức khác
- B.
Là tiêu thức gây ảnh hưởng, sự thay đổi của nó sẽ làm thay đổi trị số của tiêu thức phụ thuộc (tiêu thức kết quả)
- C.
Là tiêu thức có giá trị lớn nhất trong bảng phân tổ
- D.
Là tiêu thức chỉ xuất hiện trong phân tổ theo tiêu thức thuộc tính
- A.
- Q 14.
Nhược điểm của phân tổ kết hợp nhiều tiêu thức là gì?
- A.
Không thể tính được tổng tần số
- B.
Chỉ nêu lên ảnh hưởng riêng từng nhân tố, chưa cho thấy ảnh hưởng tổng hợp của các nhân tố đến tiêu thức kết quả
- C.
Không thể sử dụng cho dãy số phân phối
- D.
Buộc phải sử dụng khoảng cách tổ đều
- A.
- Q 15.
Dãy số phân phối là gì?
- A.
Là dãy số sắp xếp các chỉ tiêu theo trình tự thời gian
- B.
Là sự phân phối các đơn vị tổng thể vào các tổ sau khi phân tổ thống kê theo một tiêu thức nào đó
- C.
Là dãy số chỉ gồm các giá trị trung bình
- D.
Là dãy số phản ánh sự thay đổi của hiện tượng theo không gian
- A.
- Q 16.
Tần số (fi) trong dãy số phân phối là gì?
- A.
Là các trị số nói lên biểu hiện cụ thể của tiêu thức số lượng
- B.
Là số đơn vị phân bố vào mỗi tổ, tức số lần mà một lượng biến nhận một giá trị nhất định trong tổng thể
- C.
Là tỷ lệ phần trăm của đơn vị trong tổng thể
- D.
Là khoảng cách giữa hai tổ liên tiếp
- A.
- Q 17.
Khi tần số được biểu thị bằng số tương đối (%), người ta gọi là gì?
- A.
Lượng biến
- B.
Tần suất (di)
- C.
Khoảng cách tổ
- D.
Mật độ phân phối
- A.
- Q 18.
Lượng biến không liên tục (rời rạc) là gì?
- A.
Là lượng biến được biểu hiện bằng trị số bất kỳ (nguyên, thập phân)
- B.
Là lượng biến chỉ có các trị số bằng số nguyên, như số công nhân, số hợp tác xã
- C.
Là lượng biến chỉ biến thiên trong một khoảng nhỏ
- D.
Là lượng biến có giá trị giảm dần theo thời gian
- A.
- Q 19.
Đối với dãy số phân phối theo tiêu thức số lượng với lượng biến liên tục, quy ước xếp giá trị trung gian giữa hai tổ vào tổ nào?
- A.
Tổ trên (tổ có giới hạn trên)
- B.
Tổ dưới (tổ có giới hạn dưới)
- C.
Không xếp vào tổ nào cả
- D.
Chia đều cho cả hai tổ
- A.
- Q 20.
Mật độ phân phối là gì?
- A.
Là tỷ số giữa tần số (tần suất) với trị số khoảng cách tổ
- B.
Là tổng tần số của tất cả các tổ trong dãy số
- C.
Là số đơn vị tổng thể nghiên cứu
- D.
Là trị số lớn nhất của lượng biến
- A.
- Q 21.
Tại sao cần tính mật độ phân phối?
- A.
Để dự đoán giá trị tương lai của hiện tượng
- B.
Để so sánh được các tần số giữa các tổ có khoảng cách tổ không đều nhau
- C.
Để thay thế cho tần số trong dãy số phân phối
- D.
Để làm tròn các số liệu thống kê
- A.
- Q 22.
Khoảng cách tổ được xác định căn cứ vào đâu?
- A.
Căn cứ vào đặc điểm biến động của hiện tượng nghiên cứu
- B.
Căn cứ vào sở thích chủ quan của người nghiên cứu
- C.
Căn cứ vào quốc gia nơi tiến hành nghiên cứu
- D.
Căn cứ vào số năm từ khi thành lập doanh nghiệp
- A.
- Q 23.
Tần số tích lũy tiến được tính bằng cách nào?
- A.
Cộng dồn các tần số từ dưới lên trên
- B.
Cộng dồn các tần số từ trên xuống
- C.
Chỉ lấy tần số của tổ đang xét
- D.
Lấy tổng tần số chia cho số tổ
- A.
- Q 24.
Trong phân tổ theo tiêu thức số lượng với lượng biến biến thiên lớn (liên tục), điều cần lưu ý quan trọng là gì?
- A.
Xem xét mối liên hệ giữa lượng và chất, lượng biến tích lũy đến độ nào thì chất thay đổi (nảy sinh tổ khác)
- B.
Không cần quan tâm đến tính chất của hiện tượng
- C.
Chỉ cần chia thành hai tổ là đủ
- D.
Bỏ qua yếu tố thời gian và địa điểm
- A.
- Q 25.
Theo tài liệu, lựa chọn tiêu thức phân tổ cần căn cứ vào yếu tố nào?
- A.
Chỉ căn cứ vào điều kiện lịch sử cụ thể
- B.
Chỉ căn cứ vào cơ sở phân tích lý luận
- C.
Căn cứ vào cơ sở phân tích lý luận để chọn tiêu thức bản chất phù hợp mục đích nghiên cứu, đồng thời căn cứ vào điều kiện lịch sử cụ thể của hiện tượng nghiên cứu
- D.
Lựa chọn ngẫu nhiên
- A.
- Q 26.
Trong phân tổ liên hệ nhiều tiêu thức, tổng thể được phân chia theo trình tự nào?
- A.
Phân tổ theo tiêu thức kết quả trước, sau đó chia theo tiêu thức nguyên nhân
- B.
Trước hết phân tổ theo một tiêu thức nguyên nhân, sau đó mỗi tổ lại chia thành các tiểu tổ theo tiêu thức nguyên nhân thứ hai
- C.
Chỉ phân tổ theo một tiêu thức duy nhất
- D.
Phân tổ ngẫu nhiên theo nhiều tiêu thức khác nhau
- A.
- Q 27.
Tác dụng của dãy số phân phối KHÔNG bao gồm điều nào sau đây?
- A.
Cho thấy kết cấu của tổng thể và sự biến động kết cấu đó
- B.
Tính các chỉ tiêu đặc trưng cho từng tổ và tổng thể
- C.
Biểu hiện mối liên hệ giữa các bộ phận hoặc giữa các tiêu thức
- D.
Dự đoán chính xác giá trị tương lai của tổng thể
- A.
- Q 28.
Trong ví dụ phân tổ công nhân theo số máy dệt mỗi công nhân phụ trách, tổ có số công nhân nhiều nhất là tổ nào?
- A.
Tổ 10 máy (3 công nhân)
- B.
Tổ 11 máy (7 công nhân)
- C.
Tổ 13 máy (50 công nhân)
- D.
Tổ 15 máy (15 công nhân)
- A.
- Q 29.
Cho bảng phân tổ các HTX theo năng suất lúa bình quân (tạ/ha): tổ 30-34 có 20 HTX, tổ 34-38 có 30 HTX, tổ 38-42 có 50 HTX, tổ 42-46 có 34 HTX, tổ 46-50 có 26 HTX. Tổ nào có tần số lớn nhất?
- A.
Tổ 30-34 (20 HTX)
- B.
Tổ 34-38 (30 HTX)
- C.
Tổ 38-42 (50 HTX)
- D.
Tổ 46-50 (26 HTX)
- A.
- Q 30.
Trong ví dụ bảng phân tổ nêu lên sự phụ thuộc của năng suất lao động vào mức độ cơ giới hóa lao động, khi mức độ cơ giới hóa tăng thì năng suất lao động bình quân thay đổi như thế nào?
- A.
Giảm dần từ 4,0 m3 xuống 3,0 m3
- B.
Tăng dần từ 4,0 m3 lên 6,2 m3
- C.
Không thay đổi, luôn là 5,0 m3
- D.
Tăng rồi giảm
- A.
Answers and explanations are in mode.