Giáo dục công dân - Pháp luật University

Đề kiểm tra Chương V: Thực hiện pháp luật, vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí

20 câu
45 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Giáo dục công dân - Pháp luật
Kỳ thi
University
Số câu
20 câu
Thời gian
45 phút
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (20 câu)

  1. Câu 1.

    Theo nội dung bài học, thực hiện pháp luật được hiểu là gì?

    • A.

      Là quá trình hoạt động có mục đích làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức.

    • B.

      Là quá trình các cơ quan nhà nước ban hành các văn bản pháp luật mới.

    • C.

      Là hoạt động xử phạt đối với những người vi phạm pháp luật.

    • D.

      Là việc các công dân tự giác thực hiện nghĩa vụ quân sự.

  2. Câu 2.

    Có mấy hình thức thực hiện pháp luật cơ bản được nêu trong bài?

    • A.

      2 hình thức

    • B.

      3 hình thức

    • C.

      4 hình thức

    • D.

      5 hình thức

  3. Câu 3.

    Hình thức thực hiện pháp luật nào mang tính chất tự nguyện, không bắt buộc chủ thể phải thực hiện?

    • A.

      Tuân thủ pháp luật

    • B.

      Thi hành pháp luật

    • C.

      Sử dụng pháp luật

    • D.

      Áp dụng pháp luật

  4. Câu 4.

    Tuân thủ pháp luật được hiểu là hành vi nào sau đây?

    • A.

      Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ mà pháp luật quy định phải làm.

    • B.

      Không làm những điều mà pháp luật cấm.

    • C.

      Làm những điều mà pháp luật cho phép.

    • D.

      Xử phạt những người vi phạm pháp luật.

  5. Câu 5.

    Hành vi nào sau đây là ví dụ điển hình của tuân thủ pháp luật?

    • A.

      Nộp thuế đầy đủ và đúng hạn cho nhà nước.

    • B.

      Người điều khiển phương tiện không vượt đèn đỏ.

    • C.

      Tự do kết hôn với người mà mình yêu.

    • D.

      Cảnh sát giao thông xử phạm người vi phạm.

  6. Câu 6.

    Thi hành pháp luật là hành vi của các cá nhân, tổ chức trong trường hợp nào?

    • A.

      Không làm những điều mà pháp luật cấm.

    • B.

      Thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, chỉ làm những gì mà pháp luật quy định phải làm.

    • C.

      Tận dụng các quyền mà pháp luật cho phép.

    • D.

      Xử lý các hành vi vi phạm pháp luật.

  7. Câu 7.

    Áp dụng pháp luật là hoạt động đặc trưng của đối tượng nào?

    • A.

      Mọi cá nhân trong xã hội.

    • B.

      Các tổ chức xã hội nghề nghiệp.

    • C.

      Cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền.

    • D.

      Chỉ Tòa án nhân dân.

  8. Câu 8.

    Theo bài học, có mấy loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí tương ứng?

    • A.

      2 loại

    • B.

      3 loại

    • C.

      4 loại

    • D.

      5 loại

  9. Câu 9.

    Đặc điểm nào sau đây đúng với vi phạm pháp luật hình sự?

    • A.

      Là hành vi có mức độ nguy hiểm cho xã hội thấp.

    • B.

      Là hành vi nguy hiểm cho xã hội, được coi là tội phạm và được quy định trong Luật Hình sự.

    • C.

      Chỉ xâm phạm đến quan hệ tài sản giữa các cá nhân.

    • D.

      Chỉ xảy ra trong quan hệ lao động và công vụ.

  10. Câu 10.

    Vi phạm pháp luật dân sự xâm phạm đến các quan hệ nào?

    • A.

      Quan hệ lao động và công vụ nội bộ.

    • B.

      Quan hệ hành chính giữa công dân với cơ quan nhà nước.

    • C.

      Quan hệ tài sản (sở hữu, hợp đồng...) và quan hệ nhân thân.

    • D.

      Các quan hệ xã hội chịu sự điều chỉnh chung của pháp luật hình sự.

  11. Câu 11.

    So với tội phạm hình sự, vi phạm pháp luật hành chính có đặc điểm gì?

    • A.

      Có mức độ nguy hiểm cho xã hội cao hơn.

    • B.

      Có mức độ nguy hiểm cho xã hội thấp hơn.

    • C.

      Có mức độ nguy hiểm tương đương tội phạm.

    • D.

      Không gây nguy hiểm cho xã hội.

  12. Câu 12.

    Theo bài học, người từ độ tuổi nào đến dưới 18 tuổi khi tham gia giao dịch dân sự phải có người giám hộ theo pháp luật?

    • A.

      Từ 14 đến dưới 18 tuổi.

    • B.

      Từ 15 đến dưới 18 tuổi.

    • C.

      Từ 6 đến dưới 18 tuổi.

    • D.

      Từ 10 đến dưới 18 tuổi.

  13. Câu 13.

    Trách nhiệm pháp lí được định nghĩa là gì trong bài học?

    • A.

      Là quyền được pháp luật bảo vệ của các cá nhân, tổ chức.

    • B.

      Là nghĩa vụ mà các cá nhân hoặc tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của chính mình.

    • C.

      Là việc chủ thể thực hiện các quyền theo quy định pháp luật.

    • D.

      Là quyền yêu cầu cơ quan nhà nước bảo vệ lợi ích hợp pháp.

  14. Câu 14.

    Trách nhiệm hình sự đối với người vi phạm do cơ quan nào quyết định?

    • A.

      Cơ quan cảnh sát điều tra.

    • B.

      Ủy ban nhân dân các cấp.

    • C.

      Tòa án nhân dân.

    • D.

      Viện kiểm sát nhân dân.

  15. Câu 15.

    Hình thức trách nhiệm kỷ luật bao gồm những biện pháp nào sau đây?

    • A.

      Phạt tù, phạt tiền, tịch thu tài sản.

    • B.

      Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, chuyển công tác, buộc thôi việc.

    • C.

      Bồi thường thiệt hại, phạt vi phạm hợp đồng.

    • D.

      Phạt hành chính, tước giấy phép.

  16. Câu 16.

    Ý nghĩa quan trọng nhất của trách nhiệm pháp lí được nêu trong bài học là gì?

    • A.

      Chỉ nhằm mục đích trừng phạt người vi phạm.

    • B.

      Buộc chủ thể vi phạt phải chấm dứt hành vi trái pháp luật và giáo dục, răn đe các chủ thể khác tránh vi phạm.

    • C.

      Tạo nguồn thu nhập cho ngân sách nhà nước.

    • D.

      Chỉ nhằm bảo vệ quyền lợi của cơ quan nhà nước.

  17. Câu 17.

    Điểm giống nhau giữa các hình thức thực hiện pháp luật là gì?

    • A.

      Đều là những hoạt động bắt buộc phải thực hiện đối với mọi chủ thể.

    • B.

      Đều là những hoạt động có mục đích nhằm đưa pháp luật vào cuộc sống, trở thành hành vi hợp pháp của chủ thể thực hiện.

    • C.

      Đều do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện.

    • D.

      Đều chỉ áp dụng đối với cá nhân công dân.

  18. Câu 18.

    Ví dụ nào sau đây thuộc hình thức sử dụng pháp luật?

    • A.

      Kẻ buôn bán ma túy bị bắt giữ.

    • B.

      Người dân thực hiện nghĩa vụ đóng thuế đúng hạn.

    • C.

      Công dân tự do lựa chọn nơi cư trú phù hợp.

    • D.

      Cảnh sát giao thông xử phạt người vượt đèn đỏ.

  19. Câu 19.

    Vi phạm pháp luật kỷ luật là hành vi xâm phạm đến các quan hệ nào?

    • A.

      Quan hệ sở hữu tài sản và quan hệ hợp đồng.

    • B.

      Quan hệ lao động, công vụ nội bộ và các quan hệ tương tự.

    • C.

      Quan hệ phạm tội và các quan hệ bị đe dọa bởi tội phạm.

    • D.

      Quan hệ hành chính giữa công dân với cơ quan hành chính nhà nước.

  20. Câu 20.

    Đặc điểm khác biệt lớn nhất của hình thức sử dụng pháp luật so với thi hành và tuân thủ pháp luật là gì?

    • A.

      Chỉ áp dụng đối với các tổ chức, không áp dụng cho cá nhân.

    • B.

      Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện.

    • C.

      Chủ thể có thể thực hiện hoặc không thực hiện quyền được pháp luật cho phép theo ý chí của mình, không bị ép buộc.

    • D.

      Hình thức này không tồn tại trong thực tế pháp luật Việt Nam.

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .