Đề kiểm tra chuyên sâu: Khối lượng riêng và áp suất
Exam info
- Subject
- Vật lí – Chương III: Khối lượng riêng và áp suất
- Exam type
- Middle school
- Questions
- 20
- Duration
- 90 min
- Year
- 2026
- Answers
- ✓ With explanations
- School
- THCS Nguyễn Văn Trỗi
Questions (20)
- Q 1.
Người ta chỉ biết khối lượng và thể tích của một vật thể. Cách lập luận nào phù hợp nhất với ý nghĩa của khối lượng riêng để nhận diện vật thể được làm bằng chất gì?
- A.
Tính rồi đối chiếu giá trị thu được với bảng khối lượng riêng của các chất đã biết.
- B.
Chỉ cần so sánh khối lượng của hai vật; vật nào nặng hơn chắc chắn có khối lượng riêng lớn hơn.
- C.
So sánh khối lượng riêng với trọng lượng riêng để kết luận vật thể được làm bằng chất gì.
- D.
Dùng thể tích của vật làm chuẩn đối chiếu; vật có thể tích nhỏ hơn chắc chắn là chất nhẹ hơn.
- A.
- Q 2.
Một khối nhôm có khối lượng riêng và khối lượng . Thể tích của khối nhôm là bao nhiêu?
- A.
.
- B.
.
- C.
.
- D.
.
- A.
- Q 3.
Ba thỏi cùng làm từ một vật liệu có thể tích lần lượt là , , và khối lượng lần lượt là , , . Nhận xét nào đúng?
- A.
Tỉ số không đổi và bằng , nên khối lượng riêng không phụ thuộc kích thước của thỏi.
- B.
Tỉ số tăng theo thể tích vì khối lượng tăng nhanh hơn thể tích.
- C.
Các thỏi cùng chất nhưng có khối lượng riêng khác nhau do hình dạng khác nhau.
- D.
Khối lượng riêng chỉ có thể so sánh giữa các vật có cùng thể tích.
- A.
- Q 4.
Ở nhiệt độ phòng, xét một khối chì và một khối nhôm có cùng thể tích . Biết khối lượng riêng của chì là và của nhôm là . Tỉ số khối lượng của chì và nhôm xấp xỉ bằng:
- A.
.
- B.
.
- C.
.
- D.
.
- A.
- Q 5.
Một khối thép có khối lượng riêng . Biết mối liên hệ . Trọng lượng riêng của thép là:
- A.
.
- B.
.
- C.
.
- D.
.
- A.
- Q 6.
Khi xác định khối lượng riêng của một khối gỗ hình hộp chữ nhật, người học sinh đo ba chiều kích thước và cân khối gỗ ba lần. Cách xử lý số liệu nào đúng theo nội dung thực hành?
- A.
Tính , lấy là trung bình ba lần cân, rồi tính .
- B.
Dùng thể tích của lần đo đầu tiên và trung bình ba khối lượng để tính một khối lượng riêng.
- C.
Tính trung bình ba giá trị khối lượng riêng bằng cách dùng cùng một khối lượng và thể tích của lần đầu tiên.
- D.
Chọn khối lượng lớn nhất và thể tích nhỏ nhất để hạn chế sai số.
- A.
- Q 7.
Một ống đong rỗng có khối lượng . Sau khi chứa nước, tổng khối lượng của ống và nước là . Khối lượng riêng của nước là:
- A.
.
- B.
.
- C.
.
- D.
.
- A.
- Q 8.
Một hòn sỏi có khối lượng . Trong ống đong, thể tích nước trước khi thả sỏi là và sau khi thả sỏi ngập hoàn toàn là . Khối lượng riêng của sỏi là:
- A.
.
- B.
.
- C.
.
- D.
.
- A.
- Q 9.
Phát biểu nào mô tả đầy đủ và chính xác về tỉ trọng kế?
- A.
Tỉ trọng kế có thang đo, thân và vật liệu đầm hoặc tải trọng; thả nhẹ để nổi lơ lửng trong chất lỏng theo định luật Archimedes, rồi đọc giá trị tại vị trí mặt chất lỏng tiếp xúc với tỉ trọng kế.
- B.
Đặt tỉ trọng kế chặt đáy bình rồi đọc thang đo tại đáy thiết bị; nguyên lý hoạt động là định luật Pascal.
- C.
Thả tỉ trọng kế xuống đáy để nó chìm hẳn rồi đọc tại vị trí thấp nhất; nguyên lý hoạt động là nguyên lý Pascal.
- D.
Đặt tỉ trọng kế lên cân để đo trọng lượng riêng theo công thức .
- A.
- Q 10.
Một thùng hàng đặt trên sàn được kéo bằng dây theo phương nghiêng lên trên. Lực kéo dây có phải là áp lực lên mặt sàn không? Kết luận nào đúng?
- A.
Không; lực kéo dây xiên nên không vuông góc với sàn. Trọng lực và lực do sàn tác dụng lên thùng có phương vuông góc với sàn.
- B.
Có; mọi lực tác dụng lên vật đều tạo ra áp lực lên mặt sàn.
- C.
Có, chỉ vì dây đang kéo thùng và làm thùng chuyển động.
- D.
Không, vì trọng lực cũng không vuông góc với mặt sàn.
- A.
- Q 11.
Trong thí nghiệm dùng các khối sắt để nghiên cứu độ lún xuống bột, biết và . Kết luận nào đúng nhất?
- A.
Khi giữ nguyên diện tích, lực lớn hơn làm độ lún lớn hơn; khi giữ nguyên lực, diện tích nhỏ hơn cũng làm độ lún lớn hơn. Độ lún phụ thuộc cả lực và diện tích bị ép.
- B.
Khi diện tích không đổi, lực lớn hơn làm độ lún nhỏ hơn; khi lực không đổi, diện tích nhỏ hơn làm độ lún nhỏ hơn.
- C.
Độ lún chỉ phụ thuộc vào lực, diện tích bị ép không có ảnh hưởng.
- D.
Độ lún không thay đổi vì các khối sắt có cùng vật liệu.
- A.
- Q 12.
Một áp suất bằng . Theo các đơn vị đã học, cách chuyển đổi nào đúng?
- A.
.
- B.
.
- C.
.
- D.
.
- A.
- Q 13.
Chọn cặp phát biểu đúng về cách tăng hoặc giảm áp suất trong các tình huống thực tế.
- A.
Vót nhọn đầu cọc làm giảm diện tích tiếp xúc nên tăng áp suất; lót tấm gỗ dưới xe làm tăng diện tích tiếp xúc nên giảm áp suất.
- B.
Răng cá sấu nhọn làm tăng diện tích tiếp xúc nên tăng áp suất; đầu ống hút được vót nhọn làm giảm áp suất.
- C.
Bản xích của xe tăng làm tăng diện tích tiếp xúc nên tăng áp suất; lót tấm gỗ dưới xe làm tăng diện tích tiếp xúc nên tăng áp suất.
- D.
Đặt thùng hàng lên bạn đầu hẹp làm tăng áp suất; người lớn nằm trên đệm có diện tích tiếp xúc lớn làm tăng áp suất.
- A.
- Q 14.
Cách nào làm tăng áp suất của chất khí trong một bình chứa?
- A.
Bổ sung thêm khí vào bình khi thể tích bình không đổi, hoặc nén giảm thể tích của bình chứa khi lượng khí không đổi.
- B.
Bổ sung thêm khí khi thể tích bình không đổi làm tăng áp suất; nén bình khi lượng khí không đổi làm giảm áp suất.
- C.
Bổ sung khí đồng thời làm cho bình chứa giãn ra có thể không làm tăng áp suất; nén bình chứa làm tăng áp suất.
- D.
Chỉ có thể tăng áp suất bằng cách nén bình chứa; việc bổ sung khí không ảnh hưởng đến áp suất.
- A.
- Q 15.
Áp dụng nội dung thực hành để lập kế hoạch xác định khối lượng riêng của một khối gỗ hình hộp chữ nhật và trình bày theo bốn mục của báo cáo thực hành. Cho các giá trị trung bình: , , ; khối lượng trung bình sau ba lần cân là . Hãy nêu mục đích, dụng cụ, các bước tiến hành, cách lấy trung bình, tính khối lượng riêng, so sánh với bảng và giải thích vì sao không thể chỉ dùng số đo của lần đầu.
- Q 16.
Ống đong rỗng sạch có khối lượng . Sau khi rót thêm nước sạch vào ống, tổng khối lượng là . Hãy xác định khối lượng riêng và trọng lượng riêng của nước; giải thích vì sao phải trừ khối lượng vỏ. Sau đó mô tả cách dùng tỉ trọng kế để đo trực tiếp khối lượng riêng của một chất lỏng khác.
- Q 17.
Viết quy trình xác định khối lượng riêng của một hòn sỏi không thấm nước và bỏ lọt ống đong, trình bày theo bốn mục của một báo cáo thực hành. Ba lần đo cho khối lượng sỏi lần lượt là , , ; các thể tích sỏi xác định bằng chênh lệch mực nước lần lượt là , , . Hãy tính khối lượng riêng trung bình, giải thích ý nghĩa của hiệu , vai trò của việc lau khô sỏi và lý do lặp lại phép đo ba lần.
- Q 18.
Cho xe tăng có trọng lượng và diện tích tiếp xúc với mặt đường là ; ô tô có trọng lượng và diện tích tiếp xúc là . Hãy tính áp suất của mỗi xe, so sánh và giải thích vì sao xe tăng dùng bản xích không bị lún lầy. Sau đó giải thích cách làm tăng áp suất khi vót nhọn đầu cọc và cách làm giảm áp suất khi lót tấm gỗ dưới xe.
- Q 19.
Trong một bình kín chứa khí, hãy so sánh hai cách làm tăng áp suất khí: bổ sung thêm khí khi thể tích bình không đổi và nén giảm thể tích bình khi lượng khí không đổi. Giải thích bằng vai trò của lực khí lên thành bình và công thức . Sau đó nêu các cách làm giảm áp suất và giải thích cơ chế tương ứng. Áp dụng để giải thích vì sao việc bơm thêm không khí vào lốp xe đạp làm cho lốp căng và cứng hơn.
- Q 20.
Cho khối lượng riêng của sắt là và của nhôm là . Một khối sắt và một khối nhôm có cùng khối lượng . Hãy tính thể tích của mỗi khối, trọng lượng riêng của mỗi chất, tỉ số thể tích và tỉ số trọng lượng riêng; giải thích vì sao khối sắt có thể tích nhỏ hơn nhưng trọng lượng riêng lớn hơn. Từ đó làm rõ mối liên hệ giữa khối lượng riêng và trọng lượng riêng, đồng thời giải thích vì sao khi so sánh độ nặng của hai chất phải so sánh khối lượng của chúng ở cùng một thể tích.
Answers and explanations are in mode.