Đề kiểm tra CLO3 – Đạo đức nghề nghiệp và chất lượng…

Tất cả đề
Đạo đức nghề nghiệp kế toán – kiểm toán University

Đề kiểm tra CLO3 – Đạo đức nghề nghiệp và chất lượng thông tin kế toán

20 câu
60 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Đạo đức nghề nghiệp kế toán – kiểm toán
Kỳ thi
University
Số câu
20 câu
Thời gian
60 phút
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (20 câu)

  1. Câu 1.

    Các chuẩn mực về hành vi làm căn cứ để đánh giá hành động của một người là đúng hay sai, trung thực hay không trung thực, công bằng hay không công bằng được gọi là:

    • A.

      Chuẩn mực kế toán

    • B.

      Đạo đức

    • C.

      Kiểm soát nội bộ

    • D.

      Tính độc lập

  2. Câu 2.

    Trong các cặp vụ việc sau, cặp nào gồm các vụ bê bối tài chính – kế toán được nhắc tới như những ví dụ điển hình tại Việt Nam?

    • A.

      Enron và WorldCom

    • B.

      HealthSouth và AIG

    • C.

      Cobovina (Bông Bạch Tuyết) và Viễn Đông Group

    • D.

      AIG và Enron

  3. Câu 3.

    Kiểm toán viên A trước đây đã tham gia thiết kế hệ thống kiểm soát nội bộ cho khách hàng B. Nay A được phân công kiểm toán và phải đánh giá chính hiệu quả thiết kế do mình thực hiện trước đó. Nguy cơ đạo đức chủ yếu phát sinh trong tình huống này là:

    • A.

      Nguy cơ tự kiểm tra

    • B.

      Nguy cơ về sự bảo chữa

    • C.

      Nguy cơ bị đe dọa

    • D.

      Nguy cơ từ sự quen thuộc

  4. Câu 4.

    Kế toán viên C luôn bảo vệ đến cùng quan điểm xử lý kế toán của doanh nghiệp mình trong các cuộc làm việc với cơ quan thuế, thậm chí bỏ qua các bằng chứng trái chiều, khiến tính khách quan bị ảnh hưởng. Nguy cơ này thuộc loại nào?

    • A.

      Nguy cơ tự kiểm tra

    • B.

      Nguy cơ về sự bảo chữa

    • C.

      Nguy cơ từ tư lợi

    • D.

      Nguy cơ từ sự quen thuộc

  5. Câu 5.

    Một kiểm toán viên đã kiểm toán cho cùng một khách hàng trong nhiều năm, có quan hệ thân thiết với ban giám đốc nên thường xuyên chấp nhận giải trình của khách hàng mà không thu thập thêm bằng chứng. Nguy cơ này là:

    • A.

      Nguy cơ bị đe dọa

    • B.

      Nguy cơ tự kiểm tra

    • C.

      Nguy cơ từ sự quen thuộc

    • D.

      Nguy cơ về sự bảo chữa

  6. Câu 6.

    Giám đốc tài chính của khách hàng tuyên bố sẽ chấm dứt hợp đồng kiểm toán nếu kiểm toán viên không đồng ý với cách xử lý kế toán theo ý họ. Nguy cơ mà kiểm toán viên phải đối mặt là:

    • A.

      Nguy cơ từ tư lợi

    • B.

      Nguy cơ bị đe dọa

    • C.

      Nguy cơ tự kiểm tra

    • D.

      Nguy cơ từ sự quen thuộc

  7. Câu 7.

    Một thành viên nhóm kiểm toán đang nắm giữ cổ phần của khách hàng và khoản thưởng cuối năm của người này phụ thuộc vào việc duy trì được hợp đồng kiểm toán với khách hàng đó. Nguy cơ đạo đức phát sinh là:

    • A.

      Nguy cơ từ tư lợi

    • B.

      Nguy cơ về sự bảo chữa

    • C.

      Nguy cơ bị đe dọa

    • D.

      Nguy cơ tự kiểm tra

  8. Câu 8.

    Nguyên tắc đạo đức nào yêu cầu người hành nghề không tiết lộ thông tin có được từ quan hệ chuyên môn, kinh doanh cho bên thứ ba khi chưa được sự đồng ý của bên có thẩm quyền, TRỪ KHI có quyền hoặc nghĩa vụ phải cung cấp theo yêu cầu của pháp luật, cơ quan quản lý hoặc tổ chức nghề nghiệp?

    • A.

      Tính chính trực

    • B.

      Tính bảo mật

    • C.

      Tư cách nghề nghiệp

    • D.

      Năng lực chuyên môn và tính thận trọng

  9. Câu 9.

    Trong các nguyên tắc sau, nguyên tắc nào KHÔNG được tài liệu liệt kê trong nhóm các nguyên tắc đạo đức cơ bản của nghề kế toán – kiểm toán?

    • A.

      Tính chính trực

    • B.

      Tính khách quan

    • C.

      Tính minh bạch

    • D.

      Tính bảo mật

  10. Câu 10.

    Nguyên tắc nào yêu cầu người hành nghề phải tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan, đồng thời tránh bất kỳ hành động nào làm giảm uy tín nghề nghiệp của mình?

    • A.

      Tính chính trực

    • B.

      Tính khách quan

    • C.

      Tư cách nghề nghiệp

    • D.

      Tính bảo mật

  11. Câu 11.

    Theo tài liệu, tính khách quan đòi hỏi người hành nghề không cho phép sự thiên vị, xung đột lợi ích hoặc bất cứ ảnh hưởng không hợp lý nào chi phối các xét đoán chuyên môn và kinh doanh của mình.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  12. Câu 12.

    Theo tài liệu, tính bảo mật là tuyệt đối: người hành nghề không bao giờ được cung cấp thông tin của khách hàng trong bất kỳ trường hợp nào.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  13. Câu 13.

    Theo tài liệu, năng lực chuyên môn và tính thận trọng chỉ cần thiết lập một lần khi bắt đầu hành nghề, sau đó người hành nghề không cần cập nhật kiến thức chuyên môn, pháp luật và kỹ thuật nữa.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  14. Câu 14.

    Theo tài liệu, nguy cơ bị đe dọa chỉ phát sinh từ các đe dọa có thực, không bao gồm trường hợp người hành nghề cảm nhận thấy bị đe dọa.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  15. Câu 15.

    Theo tài liệu, nguy cơ từ sự quen thuộc có thể khiến người hành nghề dễ thông cảm cho quyền lợi của khách hàng hoặc dễ dàng chấp nhận các việc làm của khách hàng.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  16. Câu 16.

    Vì mục đích của chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp là bảo đảm chất lượng thông tin tài chính nói chung, nên các yêu cầu này chỉ áp dụng cho kiểm toán viên hành nghề độc lập, không liên quan đến kế toán viên làm việc trong doanh nghiệp.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  17. Câu 17.

    Kế toán trưởng của Công ty X được Giám đốc yêu cầu ghi nhận 50 tỷ đồng doanh thu đối với lô hàng chưa được chuyển giao cho khách hàng và chưa có bất kỳ xác nhận nào từ khách hàng, với lý do 'cần đạt chỉ tiêu lợi nhuận quý để giữ hợp đồng vay ngân hàng'. Giám đốc cũng ngụ ý rằng nếu không thực hiện, vị trí kế toán trưởng sẽ bị thay thế.

    Hãy phân tích tình huống trên theo khung đạo đức nghề nghiệp: (a) xác định (các) nguy cơ đạo đức xuất hiện; (b) xác định (các) nguyên tắc đạo đức cơ bản có nguy cơ bị vi phạm nếu kế toán trưởng làm theo yêu cầu, và giải thích; (c) đề xuất các hành động cụ thể mà kế toán trưởng nên thực hiện.

  18. Câu 18.

    Trình bày năm nguy cơ đối với tính tuân thủ các nguyên tắc đạo đức cơ bản theo tài liệu. Với mỗi nguy cơ, nêu một tình huống minh họa cụ thể trong thực tiễn kế toán – kiểm toán. Sau đó, giải thích vì sao trong nhiều tình huống thực tế, nhiều nguy cơ có thể xuất hiện đồng thời và việc nhận diện các nguy cơ có ý nghĩa gì đối với chất lượng thông tin tài chính.

  19. Câu 19.

    Tài liệu nêu năm nguyên tắc đạo đức cơ bản nhưng lại nhấn mạnh thêm 'yêu cầu về tính độc lập trong quá trình hành nghề'. Tại sao tính độc lập lại được tách ra như một yêu cầu riêng thay vì được coi là một phần của tính khách quan? Hãy phân tích và minh họa bằng một tình huống cụ thể.

  20. Câu 20.

    Tài liệu khẳng định: 'Báo cáo tài chính có hiệu quả phụ thuộc vào hành vi đạo đức đúng đắn' và dẫn ra các vụ bê bối như Enron, WorldCom, HealthSouth, AIG, cũng như các vụ việc tại Việt Nam (Cobovina – Bông Bạch Tuyết, Viễn Đông Group). Bằng kiến thức về năm nguyên tắc đạo đức cơ bản và năm nguy cơ, hãy phân tích cơ chế dẫn từ hành vi vi phạm đạo đức nghề nghiệp đến việc làm suy giảm chất lượng thông tin tài chính; từ đó đề xuất các biện pháp ở cấp doanh nghiệp và cấp nghề nghiệp nhằm ngăn ngừa.

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .