Đề kiểm tra đánh giá trong dạy học Vật lí THPT theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018
Exam info
- Subject
- Vật lí THPT và đánh giá kết quả giáo dục
- Exam type
- High school
- Questions
- 60
- Duration
- 90 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (60)
- Q 1.
Theo Chương trình tổng thể 2018, phát biểu nào thể hiện đầy đủ nhất mục tiêu của đánh giá kết quả giáo dục?
- A.
Chỉ xếp loại học sinh theo điểm số.
- B.
Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt và sự tiến bộ của học sinh để hướng dẫn học tập, điều chỉnh dạy học, quản lí và phát triển chương trình, bảo đảm tiến bộ của từng học sinh, nâng cao chất lượng giáo dục.
- C.
Chỉ phân loại học sinh theo năng lực và không ảnh hưởng đến hoạt động dạy học.
- D.
Chỉ phục vụ các kỳ đánh giá trên diện rộng ở cấp quốc gia.
- A.
- Q 2.
Căn cứ hợp lệ nhất để đánh giá kết quả học tập theo Chương trình tổng thể 2018 là gì?
- A.
Điểm số của các kỳ kiểm tra trước đây.
- B.
Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực cốt lõi quy định trong Chương trình tổng thể và chương trình môn học, hoạt động giáo dục.
- C.
Số lượng chương, số tiết và nội dung có trong sách giáo khoa.
- D.
Ý kiến cá nhân của giáo viên về học sinh.
- A.
- Q 3.
Đối tượng của đánh giá kết quả giáo dục theo Chương trình tổng thể 2018 bao gồm những gì?
- A.
Chỉ sản phẩm cuối cùng của học sinh.
- B.
Chỉ bài kiểm tra và điểm số.
- C.
Quá trình học tập, rèn luyện và sản phẩm của học sinh.
- D.
Chỉ mức độ chuyên cần của học sinh.
- A.
- Q 4.
Phạm vi đánh giá kết quả giáo dục theo Chương trình tổng thể 2018 được xác định như thế nào?
- A.
Chỉ các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc.
- B.
Các môn bắt buộc và môn lựa chọn nhưng không bao gồm môn tự chọn.
- C.
Các môn học, hoạt động giáo dục bắt buộc; môn học và chuyên đề học tập lựa chọn; môn học tự chọn.
- D.
Chỉ kết quả của các kỳ thi trên diện rộng.
- A.
- Q 5.
Đánh giá thường xuyên trong Chương trình tổng thể 2018 được tổ chức và thực hiện theo cách nào?
- A.
Giáo viên phụ trách môn học tổ chức, kết hợp đánh giá của giáo viên, cha mẹ học sinh, bản thân học sinh và các học sinh khác.
- B.
Chỉ giáo viên chủ nhiệm lớp thực hiện và chấm điểm.
- C.
Chỉ tổ chức khảo thi cấp tỉnh thực hiện.
- D.
Chỉ các học sinh trong lớp tự đánh giá lẫn nhau.
- A.
- Q 6.
Theo Chương trình tổng thể 2018, đơn vị nào chủ trì tổ chức đánh giá định kỳ?
- A.
Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với mọi cơ sở giáo dục.
- B.
Hội đồng Quốc gia thẩm định chương trình.
- C.
Cơ sở giáo dục.
- D.
Ban đại diện cha mẹ học sinh.
- A.
- Q 7.
Đánh giá trên diện rộng ở cấp quốc gia và cấp địa phương được tổ chức bởi đơn vị nào theo Chương trình tổng thể 2018?
- A.
Từng cơ sở giáo dục tự chủ tổ chức ở mọi cấp.
- B.
Cha mẹ học sinh phối hợp với giáo viên.
- C.
Ban Chấp hành Đảng cấp tỉnh.
- D.
Tổ chức khảo thí cấp quốc gia hoặc cấp tỉnh, thành phố trực thuộp trung ương.
- A.
- Q 8.
Những yêu cầu nào cần được bảo đảm khi lựa chọn phương thức đánh giá?
- A.
Chỉ cần độ khó tăng dần và thời gian làm bài thống nhất.
- B.
Độ tin cậy, tính khách quan, sự phù hợp với từng lứa tuổi và cấp học, không gây áp lực cho học sinh và hạn chế chi phí cho ngân sách, gia đình, xã hội.
- C.
Ưu tiên tối đa số lượng bài kiểm tra để tăng độ chính xác của kết quả.
- D.
Sử dụng cùng một công cụ và tiêu chí cho mọi cấp học.
- A.
- Q 9.
Kết quả đánh giá cần được khai thác nhằm mục đích nào?
- A.
Hướng dẫn học sinh điều chỉnh học tập; giúp giáo viên điều chỉnh dạy học; phục vụ quản lí và phát triển chương trình; bảo đảm tiến bộ của từng học sinh; nâng cao chất lượng giáo dục.
- B.
Chỉ để kết luận một học sinh có đạt hay không đạt.
- C.
Chỉ để lập danh sách học sinh giỏi vào cuối năm.
- D.
Chỉ để kiểm soát kỷ luật của học sinh.
- A.
- Q 10.
Vai trò phù hợp của tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng là gì?
- A.
Thay thế hoàn toàn kết luận đánh giá của giáo viên.
- B.
Chỉ được dùng để xếp loại học sinh.
- C.
Không có ảnh hưởng đến việc điều chỉnh hoạt động học tập.
- D.
Cung cấp phản hồi, khuyến khích học sinh nhìn nhận sản phẩm của mình và của bạn theo tiêu chí, từ đó điều chỉnh sản phẩm và hành vi học tập.
- A.
- Q 11.
Kết quả học tập của môn học tự chọn được sử dụng như thế nào trong đánh giá kết quả học tập chung?
- A.
Không được sử dụng vì môn học tự chọn không bắt buộc.
- B.
Được sử dụng trong đánh giá kết quả học tập chung của học sinh trong từng năm học và trong cả quá trình học tập.
- C.
Chỉ dùng khi học sinh chuyển sang cấp học tiếp theo.
- D.
Chỉ dùng để thi đánh giá trên diện rộng.
- A.
- Q 12.
Kết quả đánh giá trên diện rộng được sử dụng chủ yếu để thực hiện những nhiệm vụ nào?
- A.
Chỉ công bố thành tích cá nhân của từng học sinh.
- B.
Chỉ xử lý kỷ luật đối với học sinh có kết quả thấp.
- C.
Quản lí hoạt động dạy học, bảo đảm chất lượng đánh giá ở cơ sở, phục vụ phát triển chương trình và nâng cao chất lượng giáo dục.
- D.
Chỉ giúp nhà trường lựa chọn giáo viên.
- A.
- Q 13.
Phát biểu nào phù hợp nhất với nguyên tắc thiết kế nhiệm vụ đánh giá trong Chương trình môn Vật lí 2018?
- A.
Tạo tình huống có vấn đề, trong đó học sinh phải nhận thức vấn đề, sử dụng kiến thức và kĩ năng để giải quyết hoặc giải thích, đồng thời cung cấp bằng chứng về quá trình thực hiện.
- B.
Chỉ yêu cầu học sinh viết lại định nghĩa và công thức đã học.
- C.
Chỉ sử dụng câu hỏi trắc nghiệm với một đáp án duy nhất.
- D.
Ưu tiên tốc độ làm bài hơn mức độ chính xác của lập luận.
- A.
- Q 14.
Nếu chỉ sử dụng bài kiểm tra cuối kỳ để đánh giá học sinh, hạn chế nào làm suy yếu tính đầy đủ của đánh giá?
- A.
Không thể xác định học sinh nào đã tham gia hoạt động.
- B.
Không thể dùng bài kiểm tra để đo một số năng lực.
- C.
Không thể căn cứ vào kết quả để điều chỉnh học tập kịp thời.
- D.
Không phản ánh được quá trình học tập, rèn luyện và sự phát triển năng lực trong suốt năm học.
- A.
- Q 15.
Tiêu chí đánh giá học sinh nên được xây dựng như thế nào?
- A.
Chỉ dựa trên đáp án chuẩn đã công bố.
- B.
Căn cứ vào yêu cầu cần đạt, đặc điểm lứa tuổi, điều kiện học tập và những dấu hiệu, bằng chứng có thể thu thập được.
- C.
Không cần tiêu chí vì mọi sản phẩm đều có chất lượng như nhau.
- D.
Chỉ áp dụng tiêu chí sau khi học sinh đã hoàn thành toàn bộ chương trình.
- A.
- Q 16.
Sau một hoạt động học tập ngắn, giáo viên nhận xét sản phẩm, chỉ ra điểm cần cải thiện và giao nhiệm vụ tiếp theo. Hoạt động này thể hiện chủ yếu loại đánh giá nào?
- A.
Đánh giá trên diện rộng cấp quốc gia.
- B.
Đánh giá định kỳ do cơ sở giáo dục tổ chức.
- C.
Đánh giá thường xuyên.
- D.
Kiểm tra đồng đẳng.
- A.
- Q 17.
Sau khi phân tích kết quả đánh giá, giáo viên nên ưu tiên điều chỉnh nội dung nào?
- A.
Nội dung, nhiệm vụ và phương pháp dạy học dựa trên các điểm học sinh còn chưa đạt và lỗi thường gặp.
- B.
Không điều chỉnh vì kế hoạch dạy học đã được phê duyệt.
- C.
Chỉ thay đổi điểm số cho phù hợp với kết quả thực tế.
- D.
Loại học sinh có kết quả thấp khỏi các hoạt động tiếp theo.
- A.
- Q 18.
Hai giai đoạn của giáo dục phổ thông trong Chương trình tổng thể 2018 được phân chia như thế nào?
- A.
Giai đoạn giáo dục cơ bản từ lớp 1 đến lớp 6; giai đoạn định hướng nghề nghiệp từ lớp 7 đến lớp 12.
- B.
Giai đoạn giáo dục cơ bản từ lớp 1 đến lớp 9; giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp từ lớp 10 đến lớp 12.
- C.
Giai đoạn giáo dục cơ bản từ lớp 1 đến lớp 12; không có giai đoạn định hướng nghề nghiệp riêng.
- D.
Giai đoạn giáo dục cơ bản từ lớp 4 đến lớp 9; giai đoạn định hướng nghề nghiệp từ lớp 10 đến lớp 12.
- A.
- Q 19.
Khi xây dựng công cụ kiểm tra đánh giá môn Vật lí, giáo viên nên ưu tiên điều gì?
- A.
Chọn công cụ có sẵn mà không cần điều chỉnh.
- B.
Bảo đảm mọi học sinh có cùng một kết quả để dễ so sánh.
- C.
Lựa chọn phương pháp, công cụ và tiêu chí phù hợp với yêu cầu cần đạt và đặc điểm của học sinh.
- D.
Ưu tiên công cụ trắc nghiệm vì chấm điểm nhanh và ít tốn thời gian.
- A.
- Q 20.
Phát biểu nào mô tả đúng việc ứng dụng khoa học đo lường, đánh giá và kết quả đánh giá trên diện rộng trong Chương trình tổng thể 2018?
- A.
Dùng để thay thế hoàn toàn đánh giá của giáo viên và cơ sở giáo dục.
- B.
Chỉ dùng để xếp loại học sinh trong từng trường.
- C.
Chỉ áp dụng sau khi đã hoàn thành toàn bộ chương trình giáo dục phổ thông.
- D.
Áp dụng thành tựu khoa học đo lường, đánh giá để nâng cao chất lượng đánh giá và xếp loại ở cơ sở; sử dụng kết quả đánh giá trên diện rộng làm công cụ kiểm soát chất lượng đánh giá tại cơ sở.
- A.
- Q 21.
Kết quả của môn học bắt buộc, môn học và chuyên đề lựa chọn, môn học tự chọn đều được sử dụng cho đánh giá kết quả học tập chung trong từng năm học và cả quá trình học tập.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 22.
Đánh giá định kỳ có thể thay thế toàn bộ đánh giá thường xuyên trong một năm học.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 23.
Đánh giá trên diện rộng trong Chương trình tổng thể 2018 chỉ được tổ chức ở cấp quốc gia, không tổ chức ở cấp địa phương.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 24.
Đánh giá thường xuyên có thể kết hợp giáo viên, cha mẹ học sinh, bản thân học sinh và các học sinh khác.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 25.
Kết quả giáo dục có thể được đánh giá bằng cả phương pháp định tính và định lượng.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 26.
Mục tiêu chủ yếu của đánh giá kết quả giáo dục là xếp loại học sinh.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 27.
Căn cứ của đánh giá là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quy định trong chương trình tổng thể và chương trình môn học, hoạt động giáo dục.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 28.
Phạm vi đánh giá kết quả học tập không bao gồm môn học tự chọn.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 29.
Phương thức đánh giá phải bảo đảm độ tin cậy, tính khách quan, sự phù hợp với lứa tuổi và cấp học, không gây áp lực cho học sinh, đồng thời hạn chế chi phí.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 30.
Đánh giá trên diện rộng ở mọi cấp đều do chính cơ sở giáo dục chủ trì tổ chức.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 31.
Trọng tâm của đánh giá kết quả học tập môn Vật lí trong Chương trình 2018 là gì?
- A.
Chỉ kiểm tra khả năng tính công thức và nhớ định nghĩa.
- B.
Năng lực nhận thức và giải quyết vấn đề cùng kĩ năng thực hành, thí nghiệm, tìm hiểu khoa học và vận dụng kiến thức trong các tình huống thực tiễn.
- C.
Mức độ thuộc lòng toàn bộ nội dung kiến thức đã học.
- D.
Chủ yếu tiến trình phát triển nghề nghiệp của học sinh.
- A.
- Q 32.
Nhiệm vụ đánh giá nào thể hiện đúng tinh thần xây dựng năng lực vật lí của Chương trình môn Vật lí 2018?
- A.
Yêu cầu viết lại định nghĩa đã học không cần giải thích.
- B.
Yêu cầu học sinh làm đúng quy trình thí nghiệm đã được hướng dẫn mà không cần lựa chọn cách thực hiện.
- C.
Đặt học sinh trước một tình huống thực tế mới, yêu cầu nhận thông tin, đề xuất cách giải quyết, lập luận và cung cấp bằng chứng.
- D.
Cho học sinh làm bài trong thời gian càng ngắn càng tốt.
- A.
- Q 33.
Đối tượng đánh giá trong môn Vật lí được xác định như thế nào?
- A.
Quá trình học tập, rèn luyện và sản phẩm của học sinh.
- B.
Chỉ điểm số cuối năm.
- C.
Chỉ nhận xét của giáo viên.
- D.
Chỉ sản phẩm bài thuyết trình cuối năm.
- A.
- Q 34.
Bằng chứng nào thể hiện đầy đủ nhất năng lực thực hành, thí nghiệm của học sinh?
- A.
Chỉ kết quả số cuối cùng trong báo cáo.
- B.
Chỉ việc học sinh có mặt tại phòng thực hành.
- C.
Bản sao kết quả của một nhóm khác trong lớp.
- D.
Quan sát thao tác, dữ liệu ghi trong quá trình thực hiện, cách xử lí sai số và báo cáo giải thích kết quả.
- A.
- Q 35.
Khi đánh giá một dự án nhóm, phương án nào làm hình ảnh và phản hồi của học sinh được thể hiện đầy đủ nhất?
- A.
Chỉ chấm điểm sản phẩm chung cuối cùng.
- B.
Kết hợp quan sát hoạt động nhóm, đánh giá sản phẩm và bài thuyết trình, có phản hồi từ bạn cùng nhóm và học sinh khác.
- C.
Chỉ hỏi giáo viên chủ nhiệm mà không thu thập bằng chứng từ học sinh.
- D.
Chỉ sử dụng bài kiểm tra trắc nghiệm sau dự án.
- A.
- Q 36.
Một học sinh tự đánh giá chất lượng bằng chứng làm được nào thể hiện tự đánh giá có hiệu quả?
- A.
Chỉ ghi “tốt” hoặc “chưa tốt” bên cạnh tên bài.
- B.
Chép nguyên văn lời giáo viên nhận xét mà không tự phân tích.
- C.
Đối chiếu sản phẩm với tiêu chí, chỉ ra điểm đạt, điểm chưa đạt, xác định nguyên nhân và lập kế hoạch sửa chữa.
- D.
Chỉ so sánh điểm của mình với điểm của bạn.
- A.
- Q 37.
Phát biểu nào mô tả đúng vai trò của đánh giá đồng đẳng trong học tập Vật lí?
- A.
Các học sinh nhận xét sản phẩm của nhau dựa trên tiêu chí, trao đổi tôn trọng và giúp nhau nhận ra điểm cần cải thiện.
- B.
Học sinh tự quyết định điểm số chính thức của nhau.
- C.
Mọi nhận xét của học sinh khác đều được xem là đúng tuyệt đối.
- D.
Đánh giá đồng đẳng chỉ dùng sau khi kết thúc năm học.
- A.
- Q 38.
Tổ hợp công cụ kiểm tra đánh giá nào phù hợp với Chương trình môn Vật lí 2018?
- A.
Chỉ bài kiểm tra viết trên lớp.
- B.
Chỉ điểm số trên sổ điểm.
- C.
Chỉ quan sát giáo viên trong một tiết học.
- D.
Bài kiểm tra, bài tập, vở ghi chép, báo cáo thực hành, dự án học tập, bài thuyết trình và quan sát thao tác.
- A.
- Q 39.
Mối quan hệ giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ trong môn Vật lí được hiểu đúng nhất là gì?
- A.
Đánh giá định kỳ thay thế hoàn toàn đánh giá thường xuyên.
- B.
Đánh giá thường xuyên theo dõi, cung cấp phản hồi liên tục; đánh giá định kỳ tổng hợp, kiểm tra kết quả theo kỳ.
- C.
Hai loại đánh giá này có cùng mục đích và cách thực hiện.
- D.
Chỉ đánh giá thường xuyên mới có vai trò điều chỉnh học tập.
- A.
- Q 40.
Vì sao Chương trình môn Vật lí 2018 yêu cầu kết hợp đánh giá quá trình với đánh giá tổng kết?
- A.
Vì chỉ đánh giá tổng kết mới bảo đảm tính công bằng.
- B.
Vì học sinh không thể sử dụng bất kỳ công cụ nào trong quá trình học.
- C.
Vì quá trình cho thấy hướng học và tiến bộ, còn kết quả tổng kết cung cấp bằng chứng tổng hợp về kết quả đạt được.
- D.
Vì đánh giá quá trình chỉ dùng cho học sinh giỏi.
- A.
- Q 41.
Tiêu chí đánh giá một hoạt động thực hành Vật lí nên bao gồm những nội dung nào?
- A.
Mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt, tính chính xác và an toàn, kĩ năng thực hiện, khả năng xử lí dữ liệu và chất lượng báo cáo.
- B.
Chỉ độ đẹp của hình vẽ trong báo cáo.
- C.
Chỉ số trang của báo cáo.
- D.
Chỉ tốc độ hoàn thành nhanh nhất lớp.
- A.
- Q 42.
Vai trò của giáo viên trong đánh giá môn Vật lí được thể hiện đầy đủ nhất qua phương án nào?
- A.
Chỉ đọc bài và chấm điểm theo đáp án.
- B.
Chỉ tổ chức kiểm tra cuối kỳ.
- C.
Chỉ thu điểm theo sự đánh giá của học sinh khác.
- D.
Thiết kế tình huống và nhiệm vụ, tổ chức hướng dẫn, quan sát, thu thập bằng chứng, nhận xét và điều chỉnh hoạt động dạy học.
- A.
- Q 43.
Dự án nghiên cứu khoa học của học sinh tạo ra bằng chứng đánh giá tốt nhất khi có đầy đủ những thành phần nào?
- A.
Chỉ bài trình bày trước lớp mà không có dữ liệu.
- B.
Câu hỏi và giả thuyết, kế hoạch tìm hiểu, dữ liệu và cách xử lí, kết luận, báo cáo cùng trao đổi và phản biện.
- C.
Chỉ bảng điểm số của các thành viên trong nhóm.
- D.
Chỉ danh sách tài liệu tham khảo.
- A.
- Q 44.
Vở ghi chép học tập có thể được dùng làm công cụ đánh giá khi nội dung nào được thiết kế thích hợp?
- A.
Chỉ sao chép nguyên văn lời giảng viên.
- B.
Chỉ ghi điểm số cuối kỳ.
- C.
Ghi nhận quá trình phân tích câu hỏi, phương án thử nghiệm, dữ liệu, nhận xét và sản phẩm theo các tiêu chí đã nêu.
- D.
Chỉ vẽ hình minh họa cho mỗi bài.
- A.
- Q 45.
Nhận định nào về việc chỉ dùng trắc nghiệm khách quan để đánh giá môn Vật lí là hợp lý?
- A.
Không đủ để đánh giá toàn bộ quá trình, kĩ năng thực hành và năng lực tìm hiểu khoa học, nên cần kết hợp với các hình thức khác.
- B.
Là cách duy nhất bảo đảm tính khách quan vì không cần giáo viên nhận xét.
- C.
Cho phép đánh giá đầy đủ năng lực thí nghiệm và trình bày kết quả.
- D.
Không cần kết hợp với đánh giá của giáo viên, cha mẹ và học sinh.
- A.
- Q 46.
Chương trình môn Vật lí 2018 cho phép kết hợp đánh giá tự luận với trắc nghiệm khách quan.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 47.
Trọng tâm đánh giá môn Vật lí chỉ là kiểm tra khả năng nhớ định nghĩa, công thức và kiến thức đã học.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 48.
Một nhiệm vụ tìm hiểu khoa học có thể đồng thời tạo bằng chứng về khả năng nhận thức vấn đề, kĩ năng thực hành và khả năng trình bày, phản biện.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 49.
Đánh giá môn Vật lí chỉ dựa trên đánh giá của giáo viên và không sử dụng tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 50.
Có thể sử dụng cùng một công cụ và tiêu chí đánh giá cho mọi lứa tuổi, cấp học mà không cần điều chỉnh.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 51.
Dự án học tập, báo cáo thực hành, vở ghi chép và bài thuyết trình đều có thể là bằng chứng đánh giá kết quả học tập.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 52.
Kết quả đánh giá môn Vật lí chỉ cần được thể hiện bằng điểm số cuối cùng của kỳ thi.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 53.
Việc đánh giá môn Vật lí cần làm lộ ra khả năng nhận thức, giải quyết vấn đề và kĩ năng thực hành, tìm hiểu khoa học.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 54.
Chương trình môn Vật lí quy định thứ tự dạy học các chủ đề hoàn toàn cứng nhắc, giáo viên không thể điều chỉnh.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 55.
Trong phạm vi yêu cầu cần đạt, giáo viên có thể lựa chọn một hoặc kết hợp nhiều sách giáo khoa, nguồn tài liệu phù hợp để dạy học.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 56.
Tính mở của Chương trình môn Vật lí 2018 được thể hiện như thế nào?
- A.
Quy định chi tiết toàn bộ nội dung, phương pháp và thứ tự dạy học cho từng tiết.
- B.
Chủ yếu quy định yêu cầu cần đạt, để tác giả sách giáo khoa và giáo viên chủ động, sáng tạo triển khai nội dung và lựa chọn tài liệu phù hợp.
- C.
Chỉ quy định nội dung kiến thức, không quy định yêu cầu về năng lực.
- D.
Trao quyền cho mỗi trường tự quyết định mục tiêu và yêu cầu cần đạt của quốc gia.
- A.
- Q 57.
Nhóm mạch nội dung nào thuộc nội dung cốt lõi của môn Vật lí lớp 10 trong Chương trình 2018?
- A.
Dao động, sóng, trường điện và dòng điện.
- B.
Vật lí nhiệt, khí lí tưởng, trường từ và vật lí hạt nhân.
- C.
Động học, động lực học, công – năng lượng – công suất, động lượng, chuyển động tròn và biến dạng của vật rắn.
- D.
Toàn bộ nội dung của cả ba lớp 10, 11 và 12 được dạy đồng thời ở lớp 10.
- A.
- Q 58.
Nhóm mạch nội dung nào thuộc nội dung cốt lõi của môn Vật lí lớp 11?
- A.
Dao động, sóng, trường điện và dòng điện – mạch điện.
- B.
Động học, động lực học, động lượng và chuyển động tròn.
- C.
Vật lí nhiệt, khí lí tưởng, trường từ và vật lí hạt nhân – phóng xạ.
- D.
Không có mạch nội dung cốt lõi riêng vì toàn bộ chương trình được dạy giống nhau ở mọi lớp.
- A.
- Q 59.
Nhóm mạch nội dung nào thuộc nội dung cốt lõi của môn Vật lí lớp 12?
- A.
Động học, động lực học và công suất.
- B.
Dao động, sóng và trường điện.
- C.
Trường hấp dẫn, sóng vô tuyến và điện tử học.
- D.
Vật lí nhiệt, khí lí tưởng, trường từ và vật lí hạt nhân – phóng xạ.
- A.
- Q 60.
Phát biểu nào về chuyên đề học tập môn Vật lí trong Chương trình 2018 là đúng?
- A.
Mỗi lớp 10, 11, 12 đều có 105 tiết, trong đó 70 tiết dành cho chuyên đề học tập; ba cụm chuyên đề được giống nhau ở cả ba lớp.
- B.
Mỗi lớp 10, 11, 12 có 105 tiết, trong đó 35 tiết dành cho chuyên đề; học sinh chọn ba cụm chuyên đề của ba môn phù hợp, mỗi cụm 10 hoặc 15 tiết và tổng thời lượng chuyên đề của mỗi môn là 35 tiết trong năm học.
- C.
Chuyên đề học tập là môn học bắt buộc chung cho mọi học sinh, không có sự lựa chọn theo định hướng nghề nghiệp.
- D.
Học sinh chọn năm môn học từ ba nhóm môn khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, công nghệ và nghệ thuật; mỗi nhóm phải chọn ít nhất một môn.
- A.
Answers and explanations are in mode.