Đề kiểm tra Điều dưỡng cơ sở 2
Exam info
- Subject
- Điều dưỡng cơ sở 2
- Exam type
- University
- Questions
- 20
- Duration
- 30 min
- Answers
- ✓ With explanations
- School
- Trường Cao đẳng y
Questions (20)
- Q 1.
Khi chuẩn bị cho người bệnh dùng thuốc, điều dưỡng cần xác định người bệnh bằng tối thiểu hai thông tin định danh. Hình thức nào phù hợp nhất?
- A.
Họ tên và số giường
- B.
Họ tên và ngày tháng năm sinh
- C.
Số phòng và khoa điều trị
- D.
Nhận diện qua khuôn mặt vì đã chăm sóc nhiều ngày
- A.
- Q 2.
Người bệnh có tiền sử phản vệ với kháng sinh đang được kê đúng kháng sinh đó. Hành động an toàn nhất của điều dưỡng là:
- A.
Cho thuốc với liều bằng một nửa
- B.
Đổi sang đường dùng khác
- C.
Chưa cho thuốc và xác minh ngay với người kê đơn
- D.
Cho thuốc và chuẩn bị sẵn thuốc chống phản vệ
- A.
- Q 3.
Viên giải phóng kéo dài được đưa qua ống thông dạ dày bằng cách nghiền thuốc và trộn với nước. Nhận định nào đúng?
- A.
Đây là cách làm thuốc phát huy tác dụng nhanh nhất
- B.
Có thể thực hiện nếu có thuốc trung hòa dịch dạ dày
- C.
Phải kiểm tra khả năng dùng qua ống của từng thuốc và dùng từng thuốc riêng biệt
- D.
Chỉ cần bơm nhanh toàn bộ hỗn hợp để tránh tắc ống
- A.
- Q 4.
Trong lúc thực hiện tiêm, người bệnh đột ngột khó thở, nổi mày đay và vã mồ hôi. Hành động ưu tiên là:
- A.
Giảm tốc độ tiêm để cơ thể thích nghi
- B.
Cho người bệnh uống nước để làm dịu cổ họng
- C.
Ngừng đưa thuốc, đánh giá ABC và triển khai xử trí cấp cứu
- D.
Chờ hết thuốc rồi mới báo bác sĩ
- A.
- Q 5.
Với trẻ nặng 20 kg bị phản vệ độ II, liều adrenalin 1 mg/mL tiêm bắp theo bảng liều sử dụng trong bài học là:
- A.
0,1 mL
- B.
0,2 mL
- C.
0,3 mL
- D.
1 mL
- A.
- Q 6.
Khi chuẩn bị tiêm trong da, bơm tiêm thích hợp và góc đưa kim theo giáo trình là:
- A.
Bơm 5 mL, góc 90°
- B.
Bơm 1 mL có vạch chia nhỏ, góc 10–15°
- C.
Bơm 10 mL, góc 45°
- D.
Bơm 20 mL, góc 60°
- A.
- Q 7.
Một người bệnh tiêm insulin dưới da thường xuyên và xuất hiện một vùng mô dày, mềm, gồ nhẹ. Điều dưỡng nên làm gì?
- A.
Tiêm vào vùng đó vì người bệnh đã quen
- B.
Xoa mạnh vùng gồ trước khi tiêm
- C.
Chọn vị trí mô lành và hướng dẫn luân phiên vị trí tiêm
- D.
Tăng liều insulin vì hấp thu tại vùng này có thể chậm
- A.
- Q 8.
Trong tiêm bắp, cụm từ “2 nhanh – 1 chậm” được thực hiện theo thứ tự nào?
- A.
Đâm kim nhanh, bơm thuốc chậm, rút kim nhanh
- B.
Đâm kim chậm, bơm thuốc nhanh, rút kim nhanh
- C.
Đâm kim nhanh, bơm thuốc nhanh, rút kim chậm
- D.
Đâm kim chậm, bơm thuốc chậm, rút kim chậm
- A.
- Q 9.
Trong lúc tiêm tĩnh mạch, người bệnh kêu đau rát và vùng trước đầu kim sưng phồng. Hành động phù hợp nhất là:
- A.
Tiếp tục bơm vì đã thấy máu trở lại lúc đầu
- B.
Ngừng bơm thuốc ngay, đánh giá vị trí và xử trí theo quy trình thoát mạch
- C.
Tăng tốc độ bơm để hoàn thành lượng thuốc
- D.
Xoa mạnh vùng sưng để đẩy thuốc trở lại mạch
- A.
- Q 10.
Một người bệnh đang truyền dịch nhanh hơn y lệnh rồi xuất hiện khó thở và thở nhanh. Điều dưỡng cần làm gì trước tiên?
- A.
Ngừng hoặc khóa truyền, đánh giá hô hấp và tuần hoàn rồi báo bác sĩ
- B.
Tăng tốc truyền để hoàn tất dịch sớm
- C.
Giảm một nửa tốc độ và tiếp tục nếu chưa có y lệnh mới
- D.
Cho người bệnh ngồi dậy để tăng khả năng thở
- A.
- Q 11.
Khi bắt đầu truyền máu, lượng máu đầu tiên dùng để theo dõi phản ứng sinh vật theo quy trình trong giáo trình là:
- A.
2 mL
- B.
5 mL
- C.
50 mL
- D.
100 mL
- A.
- Q 12.
Trong những phút đầu truyền máu, người bệnh khó thở, đau tức ngực, đau lưng và hốt hoảng. Nhận định đầu tiên là:
- A.
Phản ứng tan máu cấp do bất đồng hoặc truyền nhầm nhóm máu
- B.
Thiếu máu mạn không liên quan đến truyền máu
- C.
Đói bụng thông thường
- D.
Viêm tĩnh mạch đơn thuần
- A.
- Q 13.
Mẫu nước tiểu lấy từ túi dẫn lưu kín của người bệnh đặt Foley có thể dùng để nuôi cấy không?
- A.
Có, nếu túi không bị rò
- B.
Có, sau khi sát khuẩn túi
- C.
Không, phải lấy tại vị trí chuyên dụng trên hệ thống sau khi sát khuẩn
- D.
Không, nhưng có thể lấy từ túi nếu lấy nhanh trong vài giây
- A.
- Q 14.
Khi lấy mẫu đờm để xét nghiệm, người bệnh chỉ khạc một ít nước bọt loãng vào cốc. Mẫu này có đạt yêu cầu không?
- A.
Có, vì đã lấy đúng chất dịch từ miệng
- B.
Có, nếu cốc được đậy kín ngay
- C.
Không, cần hướng dẫn ho mạnh và khạc đờm từ đường hô hấp dưới
- D.
Không, vì mẫu đờm không bao giờ được lấy trực tiếp vào cốc
- A.
- Q 15.
Một người bệnh bị sặc khi đang được bón ăn. Hành động ưu tiên là:
- A.
Dừng cho ăn và đặt người bệnh nằm nghiêng
- B.
Tiếp tục cho ăn với lượng nhỏ hơn
- C.
Cho người bệnh uống nhiều nước để rửa thanh quản
- D.
Vỗ lưng thật mạnh trong khi người bệnh đang ho sặc sụa
- A.
- Q 16.
Khi đặt ống thông dạ dày qua mũi cho người bệnh hôn mê, để hạn chế ống đi nhầm vào khí quản nên thực hiện:
- A.
Đẩy ống nhanh qua mũi vào khi người bệnh hít vào
- B.
Gập nhẹ cổ về phía trước trong khi đặt ống
- C.
Cho người bệnh uống nước trong khi đặt ống
- D.
Tiếp tục đẩy ống nếu người bệnh ho dù đang tím tái
- A.
- Q 17.
Khi thực hiện thụt tháo, người bệnh bị đau căng tức bụng và có cảm giác muốn đi đại tiện. Điều dưỡng nên:
- A.
Giữ tốc độ và tăng áp lực để đẩy nhanh
- B.
Tạm dừng, cho người bệnh nghỉ rồi tiếp tục với áp lực nhẹ hơn
- C.
Rút ống ngay lập tức
- D.
Cho người bệnh uống thuốc giảm đau
- A.
- Q 18.
Khi thông tiểu liên tục, túi hứng nước tiểu nên được đặt ở vị trí nào để bảo đảm thoát nước tốt?
- A.
Cao hơn bàng quang
- B.
Ngang mức bàng quang
- C.
Thấp hơn bàng quang khoảng 60 cm
- D.
Dưới sàn nhà
- A.
- Q 19.
Khi rửa vết thương, hướng rửa phù hợp để hạn chế lây nhiễm là:
- A.
Một chiều từ vùng sạch hướng ra vùng bẩn
- B.
Một chiều từ vùng bẩn hướng ra vùng sạch
- C.
Xoắn ốc từ trung tâm ra ngoài
- D.
Theo thứ tự thuận tiện cho điều dưỡng
- A.
- Q 20.
Vết mổ sau ngày thứ 4 sưng nhẹ, ấm, đỏ lan quanh mép, đau tăng và có ít dịch đục vàng nhạt. Nhận định phù hợp nhất là:
- A.
Đây chắc chắn là diễn tiến bình thường của vết mổ
- B.
Chỉ cần tiếp tục thay băng theo lịch mà không cần báo
- C.
Vết thương có nguy cơ nhiễm trùng và cần được đánh giá, báo cáo
- D.
Chỉ là phản ứng dị ứng với gạc cotton
- A.
Answers and explanations are in mode.