Đề kiểm tra: Điều hoà biểu hiện gen (Operon lac)
Thông tin đề
- Môn
- Sinh học THPT - Chương: Cơ chế di truyền và biến dị
- Kỳ thi
- High school
- Số câu
- 20 câu
- Thời gian
- 30 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (20 câu)
- Câu 1.
Operon được định nghĩa là gì?
- A.
Một loại enzyme đặc biệt tham gia vào quá trình phiên mã.
- B.
Cụm gene cấu trúc có chung một cơ chế điều hoà phiên mã và được phiên mã tạo thành 1 mRNA.
- C.
Một vùng DNA chỉ mã hóa cho protein ức chế.
- D.
Một phân tử RNA điều hoà hoạt động của tế bào.
- A.
- Câu 2.
Trình tự P (Promoter) trong operon lac có chức năng gì?
- A.
Nơi liên kết với protein ức chế để ngăn cản phiên mã.
- B.
Nơi mã hóa enzyme β-galactosidase.
- C.
Nơi enzyme RNA polymerase bám vào để khởi động quá trình phiên mã các gene cấu trúc.
- D.
Nơi liên kết với allolactose.
- A.
- Câu 3.
Trình tự O (Operator) trong operon lac có vai trò gì?
- A.
Là nơi RNA polymerase bám vào để khởi động phiên mã.
- B.
Là nơi liên kết với protein ức chế, ngăn cản quá trình phiên mã.
- C.
Là nơi mã hóa enzyme permease.
- D.
Là nơi liên kết trực tiếp với lactose.
- A.
- Câu 4.
Gene lacZ trong operon lac quy định tổng hợp enzyme nào?
- A.
Permease.
- B.
Transacetylase.
- C.
Protein ức chế.
- D.
β-galactosidase.
- A.
- Câu 5.
Gene nào trong operon lac quy định enzyme permease?
- A.
lacZ.
- B.
lacY.
- C.
lacA.
- D.
lacI.
- A.
- Câu 6.
Enzyme transacetylase được mã hóa bởi gene nào trong operon lac?
- A.
lacZ.
- B.
lacY.
- C.
lacA.
- D.
lacI.
- A.
- Câu 7.
Khi môi trường KHÔNG có lactose, điều nào sau đây xảy ra trong operon lac?
- A.
RNA polymerase gắn vào vùng P và các gene cấu trúc được phiên mã.
- B.
Protein ức chế bị biến đổi cấu hình nên không gắn được vào vùng O.
- C.
Protein ức chế liên kết với vùng O, ngăn cản RNA polymerase bám vào vùng P.
- D.
Các enzyme β-galactosidase, permease và transacetylase được tổng hợp mạnh.
- A.
- Câu 8.
Khi môi trường CÓ lactose, cơ chế điều hoà operon lac diễn ra như thế nào?
- A.
Protein ức chế liên kết chặt hơn với vùng O và ngăn cản phiên mã.
- B.
RNA polymerase không thể gắn vào vùng P trên DNA.
- C.
Allolactose liên kết với protein ức chế làm biến đổi cấu hình, khiến protein ức chế không liên kết được với vùng O; RNA polymerase gắn vào vùng P.
- D.
Tất cả các gene trong tế bào đều ngừng hoạt động phiên mã.
- A.
- Câu 9.
Allolactose có vai trò gì trong điều hoà operon lac?
- A.
Là enzyme xúc tác phản ứng phân giải lactose.
- B.
Là phân tử mRNA được tạo ra từ quá trình phiên mã.
- C.
Là dẫn xuất của lactose, có khả năng liên kết với protein ức chế.
- D.
Là thành phần cấu tạo nên vùng promoter của operon.
- A.
- Câu 10.
Theo nội dung bài học, ý nghĩa nào sau đây KHÔNG phải là ý nghĩa của điều hoà biểu hiện gen?
- A.
Tiết kiệm năng lượng cho tế bào.
- B.
Giúp sinh vật thích nghi với sự thay đổi của môi trường.
- C.
Tạo ra các tế bào chuyên biệt trong quá trình phát triển cá thể.
- D.
Làm tăng số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào.
- A.
- Câu 11.
Thí nghiệm phát hiện ra operon lac được thực hiện trên loài vi khuẩn nào?
- A.
Bacillus subtilis.
- B.
Staphylococcus aureus.
- C.
Escherichia coli (E. coli).
- D.
Streptococcus pneumoniae.
- A.
- Câu 12.
Trong thí nghiệm ở lô có lactose, kết quả thu được là gì?
- A.
Các enzyme β-galactosidase, permease và transacetylase xuất hiện không đáng kể.
- B.
Các enzyme β-galactosidase, permease và transacetylase đánh dấu phóng xạ trong tế bào tăng mạnh.
- C.
Vi khuẩn E. coli bị chết hàng loạt.
- D.
Protein ức chế được tổng hợp tăng mạnh.
- A.
- Câu 13.
Kết luận rút ra từ thí nghiệm phát hiện operon lac là gì?
- A.
Lactose ức chế tế bào tổng hợp các enzyme.
- B.
Lactose kích hoạt tế bào tổng hợp đồng thời cả ba enzyme β-galactosidase, permease và transacetylase.
- C.
Các amino acid phóng xạ kích hoạt tổng hợp enzyme.
- D.
Ba enzyme được mã hóa bởi ba gene nằm trên ba nhiễm sắc thể khác nhau.
- A.
- Câu 14.
Theo bài học, trình tự gene quy định 3 enzyme (β-galactosidase, permease, transacetylase) có đặc điểm gì?
- A.
Nằm trên ba nhiễm sắc thể khác nhau.
- B.
Nằm tách biệt nhau trên phân tử DNA.
- C.
Nằm sát nhau trong một vùng của phân tử DNA.
- D.
Nằm trong các tế bào khác nhau.
- A.
- Câu 15.
Protein ức chế trong operon lac được mã hóa bởi gene nào?
- A.
Gene lacZ.
- B.
Gene lacY.
- C.
Gene lacA.
- D.
Gene lacI.
- A.
- Câu 16.
Việc điều hoà biểu hiện gen giúp sinh vật thích nghi với môi trường bằng cách nào?
- A.
Tạo ra nhiều đột biến gen mới.
- B.
Đảm bảo hoạt động sống của tế bào phù hợp với sự thay đổi của môi trường.
- C.
Làm tăng kích thước cơ thể sinh vật.
- D.
Tăng số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào.
- A.
- Câu 17.
Sự biệt hoá tế bào liên quan đến điều hoà biểu hiện gen có ý nghĩa gì?
- A.
Làm cho tất cả các tế bào trong cơ thể giống nhau về cấu trúc.
- B.
Tạo ra các tế bào với cấu trúc và chức năng chuyên biệt trong quá trình phát triển cá thể.
- C.
Ngăn cản sự phát triển của cơ thể sinh vật.
- D.
Làm giảm số lượng tế bào trong cơ thể.
- A.
- Câu 18.
Trong operon lac, ba gene cấu trúc (lacZ, lacY, lacA) được phiên mã tạo thành bao nhiêu phân tử mRNA?
- A.
3 phân tử mRNA riêng biệt.
- B.
1 phân tử mRNA chung.
- C.
6 phân tử mRNA.
- D.
Không tạo ra mRNA nào.
- A.
- Câu 19.
Khi protein ức chế liên kết với vùng O, RNA polymerase sẽ xảy ra hiện tượng gì?
- A.
RNA polymerase vẫn gắn vào vùng P và phiên mã bình thường.
- B.
RNA polymerase không bám/liên kết được vào vùng P.
- C.
RNA polymerase được hoạt hoá mạnh hơn.
- D.
RNA polymerase tổng hợp thêm protein ức chế.
- A.
- Câu 20.
Enzyme nào xúc tác trực tiếp cho quá trình phiên mã trong operon lac?
- A.
DNA polymerase.
- B.
RNA polymerase.
- C.
β-galactosidase.
- D.
Permease.
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .