Giáo dục Kinh tế - Pháp luật đại cương University

Đề kiểm tra GDKTPL: Sản xuất, thị trường và ngân sách nhà nước

20 questions
45 min
Answer key

Exam info

Subject
Giáo dục Kinh tế - Pháp luật đại cương
Exam type
University
Questions
20
Duration
45 min
Answers
✓ With explanations

Questions (20)

  1. Q 1.

    Trong mối quan hệ giữa sản xuất, phân phối – trao đổi và tiêu dùng, nhận định nào là đúng?

    • A.

      Sản xuất là mục đích của xã hội, còn tiêu dùng là gốc có vai trò quyết định.

    • B.

      Tiêu dùng là mục đích và là động lực của sản xuất; phân phối – trao đổi là cầu nối sản xuất với tiêu dùng; sản xuất là gốc, có vai trò quyết định.

    • C.

      Phân phối – trao đổi là hoạt động có vai trò quyết định, còn sản xuất chỉ là hoạt động trung gian.

    • D.

      Tiêu dùng có vai trò quyết định vì nó là căn cứ xác định số lượng, cơ cấu, chất lượng và hình thức sản phẩm.

  2. Q 2.

    Việc phân chia nguyên vật liệu, máy móc và lao động cho các ngành, đơn vị sản xuất khác nhau để tạo ra sản phẩm thuộc giai đoạn nào của hoạt động phân phối?

    • A.

      Phân phối cho tiêu dùng.

    • B.

      Phân phối cho sản xuất.

    • C.

      Hoạt động trao đổi hàng hóa giữa người bán và người mua.

    • D.

      Hoạt động tiêu dùng sản phẩm của cải vật chất và dịch vụ.

  3. Q 3.

    Một loại sản phẩm mới được người tiêu dùng chấp nhận và lượng đơn hàng tăng liên tục. Theo đề cương, điều gì sẽ xảy ra với hoạt động sản xuất?

    • A.

      Sản xuất sẽ bị thu hẹp vì số lượng đơn hàng không ảnh hưởng đến quy mô sản xuất.

    • B.

      Sản xuất sẽ mở rộng.

    • C.

      Phân phối – trao đổi sẽ thay thế hoạt động sản xuất.

    • D.

      Sản xuất sẽ suy giảm vì cung tăng nhanh hơn cầu.

  4. Q 4.

    Chủ thể sản xuất gồm những ai và phải chịu trách nhiệm như thế nào?

    • A.

      Các cá nhân, tổ chức làm nhiệm vụ cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng trên thị trường.

    • B.

      Các nhà đầu tư, người sản xuất, người kinh doanh; họ sử dụng các yếu tố sản xuất để tạo hàng hóa, dịch vụ và có trách nhiệm không làm tổn hại tới sức khỏe và lợi ích của con người.

    • C.

      Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, chủ yếu quản lý vĩ mô nền kinh tế.

    • D.

      Người mua hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu cho sinh hoạt, sản xuất.

  5. Q 5.

    Vai trò của chủ thể tiêu dùng được thể hiện đúng nhất ở nhận định nào?

    • A.

      Chủ thể tiêu dùng chỉ có vai trò sử dụng sản phẩm, không ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất.

    • B.

      Chủ thể tiêu dùng có vai trò định hướng, tạo động lực cho sản xuất phát triển và có trách nhiệm đối với sự phát triển bền vững của xã hội.

    • C.

      Chủ thể tiêu dùng là các cá nhân, tổ chức cầu nối giữa chủ thể sản xuất và chủ thể tiêu dùng.

    • D.

      Chủ thể tiêu dùng sử dụng các yếu tố sản xuất để kinh doanh và theo đuổi lợi nhuận tối đa.

  6. Q 6.

    Nhà môi giới chứng khoán, môi giới bất động sản và giới thiệu việc làm thuộc nhóm chủ thể nào trong nền kinh tế thị trường?

    • A.

      Chủ thể sản xuất.

    • B.

      Chủ thể tiêu dùng.

    • C.

      Chủ thể trung gian.

    • D.

      Chủ thể nhà nước.

  7. Q 7.

    Nhà nước ban hành chiến lược, quy hoạch, xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển dịch vụ công cộng, đồng thời điều tiết thu nhập, giảm nghèo và bảo đảm an sinh xã hội. Những hoạt động này thể hiện vai trò nào của Nhà nước?

    • A.

      Hoạt động sản xuất của Nhà nước với mục tiêu lợi nhuận tối đa.

    • B.

      Vai trò quản lý nền kinh tế: tạo môi trường pháp lý thuận lợi, môi trường kinh tế vĩ mô ổn định và thực hiện tăng trưởng gắn liền với tiến bộ, công bằng xã hội.

    • C.

      Vai trò làm chủ thể trung gian của các quan hệ mua – bán trên thị trường.

    • D.

      Vai trò tiêu dùng của Nhà nước trong xã hội.

  8. Q 8.

    Câu nào diễn đạt đúng khái niệm thị trường?

    • A.

      Nơi tập trung hàng hóa để người tiêu dùng lựa chọn và thực hiện mua bán.

    • B.

      Tổng hòa các quan hệ kinh tế, trong đó nhu cầu của các chủ thể được đáp ứng bằng việc trao đổi, mua bán, kèm theo việc xác định giá cả và số lượng hàng hóa, dịch vụ tương ứng với trình độ phát triển nhất định của nền sản xuất.

    • C.

      Tổng số tiền mà người tiêu dùng chi trong một năm cho hàng hóa, dịch vụ.

    • D.

      Quan hệ giữa Nhà nước và doanh nghiệp trong việc ban hành chính sách đầu tư.

  9. Q 9.

    Theo đề cương, nhóm nào gồm đầy đủ các yếu tố cấu thành thị trường?

    • A.

      Người mua – người bán; hàng hóa – tiền tệ; quan hệ mua – bán; giá cả – giá trị; cung – cầu hàng hóa.

    • B.

      Người mua – người bán; hàng hóa – tiền tệ; quan hệ mua – bán; lãi suất – tỷ giá; cung – cầu lao động.

    • C.

      Quy hoạch phát triển; chính sách thuế; hạ tầng giao thông; tỷ lệ lạm phát.

    • D.

      Giá cả – giá trị; sản lượng – năng suất; thu nhập – chi phí; sản xuất – tiêu dùng.

  10. Q 10.

    Thị trường lao động được xếp vào loại thị trường nào theo các tiêu chí phân loại của đề cương?

    • A.

      Theo đối tượng giao dịch, mua bán.

    • B.

      Theo vai trò của các đối tượng mua bán, giao dịch.

    • C.

      Theo phạm vi của quan hệ mua bán, giao dịch.

    • D.

      Theo mức độ tham gia của Nhà nước trong thị trường.

  11. Q 11.

    Việc hàng hóa bán được hay không và bán với giá như thế nào thể hiện chức năng nào của thị trường?

    • A.

      Chức năng thông tin.

    • B.

      Chức năng thừa nhận.

    • C.

      Chức năng phân bổ nguồn lực của giá cả.

    • D.

      Không thuộc chức năng nào của thị trường, chỉ là hoạt động thuần tuý của Nhà nước.

  12. Q 12.

    Cơ chế thị trường được hiểu đúng là:

    • A.

      Hệ thống các quan hệ kinh tế mang tính tự điều chỉnh theo yêu cầu của các quy luật kinh tế như cạnh tranh, cung – cầu, giá cả, lợi nhuận, chi phối hoạt động của các chủ thể kinh tế như 'bàn tay vô hình' điều tiết nền kinh tế.

    • B.

      Cơ chế do Nhà nước trực tiếp phân bổ mọi nguồn lực theo kế hoạch đã định.

    • C.

      Quy trình thương lượng giữa người mua và người bán về giá của một hàng hóa cụ thể.

    • D.

      Tổng hợp các chính sách thuế, chi tiêu và quy hoạch của Nhà nước.

  13. Q 13.

    Trong điều kiện cạnh tranh, các chủ thể kinh tế liên tục cải thiện năng suất, sáng tạo sản phẩm mới, đồng thời nguồn lực được phân bổ về nơi sử dụng hiệu quả hơn. Điều này thể hiện ưu điểm nào của cơ chế thị trường?

    • A.

      Kích thích tính năng động, sáng tạo của các chủ thể kinh tế và phân bổ lại nguồn lực để đáp ứng tốt hơn nhu cầu, lợi ích của các chủ thể.

    • B.

      Khủng hoảng, suy thoái và thủ đoạn cạnh tranh không lành mạnh được loại bỏ hoàn toàn.

    • C.

      Sự phân hóa sâu sắc trong xã hội được giải quyết triệt để mà không cần Nhà nước can thiệp.

    • D.

      Mọi chủ thể kinh tế đều có lợi nhuận và thu nhập như nhau.

  14. Q 14.

    Nhận định nào nêu đúng các hạn chế của cơ chế thị trường và vai trò của Nhà nước?

    • A.

      Cơ chế thị trường không tự khắc phục được hiện tượng phân hóa sâu sắc trong xã hội, có thể xuất hiện khủng hoảng, suy thoái và thủ đoạn cạnh tranh không lành mạnh; vì vậy Nhà nước cần tăng cường quản lý vĩ mô.

    • B.

      Cơ chế thị trường luôn bảo đảm công bằng và ổn định nên không cần Nhà nước điều tiết.

    • C.

      Mọi rủi ro, khủng hoảng trong nền kinh tế đều do Nhà nước tạo ra bằng chính sách của mình.

    • D.

      Nhà nước không cần can thiệp vào nền kinh tế vì thị trường tự cân bằng mọi mâu thuẫn.

  15. Q 15.

    Giá cả thị trường được hiểu đúng là:

    • A.

      Giá bán do Nhà nước ấn định nhằm bù đắp chi phí sản xuất và lưu thông hàng hóa.

    • B.

      Giá bán thực tế của hàng hóa trên thị trường, tức là giá cả được thỏa thuận giữa người mua và người bán.

    • C.

      Mức giá mà người sản xuất mong muốn bán được để thu lợi nhuận tối đa.

    • D.

      Tổng chi phí sản xuất và lưu thông hàng hóa cộng với một mức lợi nhuận cố định.

  16. Q 16.

    Khi giá cả thị trường thay đổi, người sản xuất căn cứ vào đó để quyết định mở rộng hay thu hẹp sản xuất, người tiêu dùng điều chỉnh mức tiêu dùng. Điều này thể hiện chức năng nào của giá cả thị trường?

    • A.

      Chức năng cung cấp thông tin, qua đó góp phần điều tiết quy mô sản xuất và cân đối cung – cầu.

    • B.

      Chức năng thừa nhận công dụng xã hội của hàng hóa và lao động.

    • C.

      Chức năng là công cụ duy nhất để Nhà nước quản lý, kích thích, điều tiết nền kinh tế.

    • D.

      Chức năng bảo đảm mọi giao dịch trên thị trường diễn ra không có rủi ro.

  17. Q 17.

    Theo Khoản 14 Điều 4 Luật Ngân sách nhà nước năm 2015, ngân sách nhà nước là:

    • A.

      Toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.

    • B.

      Tổng số thu của ngân sách trung ương và các khoản chi cho các tỉnh, thành phố trong một năm.

    • C.

      Các khoản thu, chi do Nhà nước phân cấp cho cơ quan, tổ chức để chi tiêu công.

    • D.

      Toàn bộ số tiền do các tổ chức và cá nhân tự nguyện đóng góp, không cần dự toán.

  18. Q 18.

    Khoản chi của ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp Trung ương được thực hiện từ nguồn ngân sách nào?

    • A.

      Ngân sách địa phương.

    • B.

      Ngân sách trung ương.

    • C.

      Quỹ dự trữ riêng của từng cơ quan hành chính.

    • D.

      Ngân sách của các tổ chức phi chính phủ và doanh nghiệp.

  19. Q 19.

    Nhà nước hình thành quỹ dự trữ, quỹ dự phòng để xử lý các tình huống đột xuất như thiên tai, dịch bệnh, khủng hoảng kinh tế. Điều này thể hiện vai trò nào của ngân sách nhà nước?

    • A.

      Là công cụ quản lý và điều tiết kinh tế vĩ mô.

    • B.

      Là công cụ bảo đảm an sinh xã hội và ứng phó rủi ro.

    • C.

      Là nguồn tài chính chủ yếu duy trì hoạt động của bộ máy nhà nước, quốc phòng, an ninh.

    • D.

      Là nguồn tài chính thúc đẩy đối ngoại và hội nhập quốc tế.

  20. Q 20.

    Trong quan hệ với ngân sách nhà nước, nhận định nào nêu đúng quyền và nghĩa vụ của công dân?

    • A.

      Công dân có quyền yêu cầu Nhà nước tài trợ mọi nhu cầu cá nhân và không phải thực hiện khoản nộp nào vào ngân sách.

    • B.

      Công dân chỉ có nghĩa vụ nộp các khoản vào ngân sách, không có quyền được cung cấp thông tin và giám sát tài chính – ngân sách.

    • C.

      Công dân được sử dụng hàng hóa, dịch vụ công cộng và hỗ trợ từ ngân sách; được cung cấp thông tin, tham gia giám sát cộng đồng về tài chính – ngân sách; đồng thời phải sử dụng ngân sách đúng mục đích, đúng chế độ, tiết kiệm, hiệu quả và nộp các khoản vào ngân sách theo quy định pháp luật.

    • D.

      Công dân có quyền tự quyết định mục đích sử dụng tiền ngân sách nhà nước được phân cấp cho địa phương.

Answers and explanations are in mode.