Giải phẫu sinh lý hệ tiết niệu Hà Nội Cao đẳng y tế Bạch Mai University

Đề kiểm tra Giải phẫu sinh lý hệ tiết niệu

20 questions
35 min
Answer key

Exam info

Subject
Giải phẫu sinh lý hệ tiết niệu
Exam type
University
Questions
20
Duration
35 min
Answers
✓ With explanations

Questions (20)

  1. Q 1.

    Sau khi nước tiểu được tập trung ở bể thận, đường đi của nước tiểu tiếp theo là gì?

    • A.

      Bể thận → niệu quản → bàng quang → niệu đạo → ra ngoài.

    • B.

      Bể thận → bàng quang → niệu quản → niệu đạo.

    • C.

      Bể thận → niệu đạo → bàng quang → niệu quản.

    • D.

      Bể thận → niệu quản → niệu đạo → bàng quang → ra ngoài.

  2. Q 2.

    Nhóm chức năng nào của thận phản ánh đúng vai trò bài tiết và điều hòa hằng tính nội môi?

    • A.

      Điều hòa thể tích và thành phần ion của dịch cơ thể, đồng thời đào thải urê, acid uric, creatinin và chất độc.

    • B.

      Chỉ sản xuất hormone renin và erythropoietin.

    • C.

      Chỉ tham gia tạo hồng cầu và chuyển hóa calci.

    • D.

      Chỉ tạo nước tiểu, không tham gia điều hòa môi trường nội bộ.

  3. Q 3.

    Thận tham gia điều hòa huyết áp và kích thích tủy xương tạo hồng cầu nhờ sản xuất các chất nào?

    • A.

      Renin và erythropoietin.

    • B.

      Insulin và glucagon.

    • C.

      Adrenalin và noradrenalin.

    • D.

      Calcitonin và parathormon.

  4. Q 4.

    So với thận trái, thận phải có vị trí như thế nào?

    • A.

      Thấp hơn khoảng gần 2 cm.

    • B.

      Cao hơn khoảng gần 2 cm.

    • C.

      Luôn nằm ngang cực trên với thận trái.

    • D.

      Thấp hơn thận trái khoảng 5–6 cm.

  5. Q 5.

    Trong khám lâm sàng bình thường, thận có được sờ thấy hay không? Điều nào giải thích việc có thể sờ thận?

    • A.

      Bình thường không sờ thấy; thận có thể sờ thấy khi to lên, thể hiện dấu hiệu chạm thận hoặc bập bềnh thận.

    • B.

      Luôn sờ thấp ở hai hạn sườn.

    • C.

      Không bao giờ sờ thấp, kể cả khi thận bị tăng kích thước.

    • D.

      Chỉ sờ thấp thận trái vì thận trái nằm gần thành bụng hơn.

  6. Q 6.

    Đặc điểm hình thể ngoài nào của thận là đúng?

    • A.

      Mặt trước lồi, mặt sau phẳng; bờ trong lõm sâu có núm thận; thận có cực trên và cực dưới.

    • B.

      Mặt trước phẳng, mặt sau lồi; núm thận nằm ở bờ ngoài.

    • C.

      Thận có ba mặt, không có cực trên và cực dưới.

    • D.

      Bờ ngoài thẳng và bờ trong cong lồi.

  7. Q 7.

    Cấu trúc nào giải thích việc áp xe ở một bên thận thường không lan sang bên thận đối diện?

    • A.

      Hai lá trước của mạc thận liên tiếp và dính vào nhau giữa hai thận.

    • B.

      Mỗi thận nằm trong một khoang hoàn toàn độc lập không có mạc nối giữa hai bên.

    • C.

      Trẽ ngang nằm giữa thận và tuyến thượng thận ngăn mọi vi khuẩn lan sang bên kia.

    • D.

      Mạc thận liên tục trực tiếp với lá mạc cứng phủ mặt sau của cả hai thận.

  8. Q 8.

    Phần trên của mặt sau thận có liên quan trực tiếp với những cấu trúc nào?

    • A.

      Cơ hoành, phổi và màng phổi, xương sườn XI và XII.

    • B.

      Túi tinh, túi tinh, trực tràng và tuyến tiền liệt.

    • C.

      Dạ dày, tụy, lách và ruột non.

    • D.

      Gan, tá tràng và đại tràng tăng.

  9. Q 9.

    Những chỗ hẹp sinh lý thường gặp của niệu quản gồm:

    • A.

      Chỗ nối với bể thận, chỗ bắt chéo bó mạch chậu và nơi xuyên qua thành bàng quang.

    • B.

      Chỗ nối với bể thận, đoạn giữa thận và chỗ đổ vào bàng quang.

    • C.

      Toàn bộ đoạn niệu quản nằm sau phúc mạc.

    • D.

      Đoạn nội thành, đoạn tiền liệt và đoạn màng của niệu đạo nam.

  10. Q 10.

    Theo đường đi, niệu quản được phân chia thành những đoạn nào?

    • A.

      Đoạn bụng từ bể thận đến mào eo trên và đoạn chậu hông từ mào eo trên đến bàng quang.

    • B.

      Đoạn nội thành, đoạn tiền liệt, đoạn màng và đoạn xốp.

    • C.

      Đoạn vỏ thận, đoạn bể thận và đoạn nội thành.

    • D.

      Đoạn trên, đoạn giữa và đoạn dưới.

  11. Q 11.

    Trong phẫu thuật vùng chậu hông ở nữ, mối liên quan nào giúp nhận biết niệu quản?

    • A.

      Niệu quản đi vào đáy dây chằng rộng và bắt chéo phía sau động mạch tử cung, cách cổ tử cung khoảng 8–15 mm.

    • B.

      Niệu quản nằm hoàn toàn trước động mạch tử cung và cách cổ tử cung hơn 5 cm.

    • C.

      Niệu quản nằm trong túi tinh và bắt chéo sau ống dẫn tinh.

    • D.

      Niệu quản đi ngay qua giữa hai động mạch chậu chung.

  12. Q 12.

    Khi rỗng, bàng quang có vị trí và liên quan chủ yếu như thế nào?

    • A.

      Nằm trong chậu hông, dưới phúc mạc, sau khớp háng, trên cơ nâng hậu môn và trước trực tràng cùng cơ quan sinh dục.

    • B.

      Nằm hoàn toàn trong ổ bụng, phía trên gan và dưới cơ hoành.

    • C.

      Nằm sau lách, trước dạ dày và giữa hai thận.

    • D.

      Nằm trong trung thất, phía sau tim.

  13. Q 13.

    Mặt trên của bàng quang có đặc điểm nào phù hợp?

    • A.

      Được phủ bởi phúc mạc, lõm khi bàng quang rỗng và lồi lên khi bàng quang đầy.

    • B.

      Không có phúc mạc phủ và luôn lồi lên.

    • C.

      Luôn lõm sâu và không thay đổi theo lượng nước tiểu.

    • D.

      Là nơi hai mặt dưới bên tiếp xúc với nhau.

  14. Q 14.

    Dây chằng rốn giữa có liên quan trực tiếp với phần nào của bàng quang?

    • A.

      Đỉnh bàng quang.

    • B.

      Mặt sau của bàng quang.

    • C.

      Lỗ niệu đạo trong.

    • D.

      Hai mặt dưới bên.

  15. Q 15.

    Về dung tích và cảm giác muốn tiểu của bàng quang, phát biểu nào là đúng?

    • A.

      Khoảng 200–300 ml thường tạo cảm giác muốn tiểu; dung tích bàng quang nam thường lớn hơn nữ.

    • B.

      Chỉ khi chứa hơn một lít mới có cảm giác muốn tiểu.

    • C.

      Dung tích bàng quang nữ luôn lớn hơn dung tích bàng quang nam.

    • D.

      Dung tích bàng quang không thay đổi khi nhịn tiểu.

  16. Q 16.

    Các đoạn giải phẫu của niệu đạo nam và chiều dài tương ứng nào là đúng?

    • A.

      Nội thành khoảng 0,5 cm; tiền liệt 2,5–3 cm; màng 1,2 cm; xốp khoảng 12 cm.

    • B.

      Nội thành 12 cm; tiền liệt 2,5–3 cm; màng 0,5 cm; xốp 1,2 cm.

    • C.

      Tiền liệt 0,5 cm; màng 12 cm; xốp 1,2 cm; nội thành 3 cm.

    • D.

      Nội thành 1,2 cm; tiền liệt 0,5 cm; màng 12 cm; xốp 3 cm.

  17. Q 17.

    Vì sao đoạn màng của niệu đạo nam dễ bị tổn thương khi vỡ xương chậu?

    • A.

      Đây là đoạn cố định nằm ngay dưới xương mu và xuyên qua cân đáy chậu giữa, nên có thể bị cắt hoặc dập.

    • B.

      Đoạn này nằm trong vật xốp dương vật nên bị kéo giãn khi vỡ xương.

    • C.

      Đoạn này nằm trong tuyến tiền liệt nên phù nổ với vỡ xương chậu.

    • D.

      Đoạn này nằm ngay sau thành bàng quang nên bị xương chậu chèn trực tiếp.

  18. Q 18.

    Đặc điểm nào của niệu đạo nữ là đúng?

    • A.

      Niệu đạo ngắn, gần thẳng, chạy song song với âm đạo; đoạn chậu hông có cơ thắt trơn, đoạn đáy chậu có cơ thắt vân và lỗ tiểu là nơi hẹp nhất.

    • B.

      Niệu đạo dài, gấp khúc và đồng thời là đường dẫn tinh.

    • C.

      Niệu đạo nữ có đoạn xốp dài gần 12 cm và chứa hai vật hang.

    • D.

      Lỗ tiểu nằm sau âm đạo và là nơi rộng nhất của niệu đạo.

  19. Q 19.

    Theo cách phân đoạn phẫu thuật, niệu đạo nam được chia thành hai phần như thế nào?

    • A.

      Niệu đạo sau cố định gồm đoạn tiền liệt và đoạn màng; niệu đạo trước di động là đoạn xốp.

    • B.

      Niệu đạo trước cố định gồm đoạn tiền liệt và đoạn màng; niệu đạo sau di động là đoạn xốp.

    • C.

      Cả bốn đoạn đều được xếp vào niệu đạo sau cố định.

    • D.

      Niệu đạo sau gồm đoạn nội thành và đoạn xốp; niệu đạo trước gồm đoạn tiền liệt và đoạn màng.

  20. Q 20.

    Đặc điểm nào mô tả đúng thận hình móng ngựa?

    • A.

      Hai cực dưới của thận dính vào nhau, tạo một khối thận nằm vắt ngang trước cột sống.

    • B.

      Hai cực trên dính vào nhau, còn hai cực dưới hoàn toàn tách rời.

    • C.

      Chỉ có một thận duy nhất nằm giữa cột sống.

    • D.

      Hai thận dính nhau ở cực trên và nằm hoàn toàn trong ổ bụng trước cột sống.

Answers and explanations are in mode.