ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I - MÔN ĐỊA LÍ 10 (Bài 1-5)

55 questions
90 min
Answer key

Exam info

Subject
Địa lí
Exam type
High school
Questions
55
Duration
90 min
Year
2026
Answers
✓ With explanations

Questions (55)

  1. Q 1.

    Đặc điểm nào sau đây là biểu hiện rõ nét nhất tính tổng hợp của môn Địa lí ở trường THPT?

    • A.

      Chỉ sử dụng bản đồ và số liệu thống kê trong giảng dạy

    • B.

      Kết hợp nghiên cứu tự nhiên với kinh tế - xã hội, đồng thời liên hệ với nhiều môn học khác

    • C.

      Chỉ tập trung mô tả các địa danh nổi tiếng

    • D.

      Chỉ nghiên cứu quy luật của các hiện tượng tự nhiên

  2. Q 2.

    Một học sinh THPT mong muốn trở thành chuyên gia quy hoạch đô thị. Nhóm kiến thức địa lí nào phù hợp nhất để theo đuổi nghề này?

    • A.

      Chỉ kiến thức địa lí tự nhiên - khí hậu, thủy văn

    • B.

      Kiến thức địa lí kinh tế - xã hội về dân cư, đô thị kết hợp địa lí tổng hợp

    • C.

      Chỉ kiến thức về khoáng sản và đá macma

    • D.

      Chỉ kiến thức về địa hình địa mạo

  3. Q 3.

    Ngành khí hậu học, thủy văn học liên quan trực tiếp đến nhóm kiến thức nào của môn Địa lí?

    • A.

      Địa lí kinh tế - xã hội

    • B.

      Địa lí tổng hợp

    • C.

      Địa lí tự nhiên

    • D.

      Không thuộc nhóm kiến thức nào của Địa lí

  4. Q 4.

    Học Địa lí giúp học sinh THPT phát triển được năng lực cốt lõi nào sau đây?

    • A.

      Chỉ ghi nhớ tên các quốc gia và thủ đô

    • B.

      Giải quyết vấn đề, ứng xử và thích nghi với sự thay đổi của tự nhiên và xã hội

    • C.

      Tránh hoàn toàn việc ra ngoài thực địa

    • D.

      Chọn nghề mà không cần cân nhắc điều kiện bản thân

  5. Q 5.

    Sự liên hệ giữa môn Địa lí với nhiều môn học khác ở THPT được quy định bởi đặc điểm nào?

    • A.

      Do Địa lí chỉ đề cập bản đồ và số liệu

    • B.

      Do Địa lí là môn khoa học thuần túy tự nhiên

    • C.

      Do Địa lí có tính tổng hợp, kết hợp nhiều lĩnh vực

    • D.

      Do Địa lí không nghiên cứu kinh tế

  6. Q 6.

    Để thể hiện phạm vi phân bố từng vùng cây công nghiệp (cà phê, cao su, hồ tiêu) trên bản đồ, phương pháp nào phù hợp nhất?

    • A.

      Kí hiệu đường chuyển động

    • B.

      Bản đồ - biểu đồ

    • C.

      Khoanh vùng

    • D.

      Chấm điểm

  7. Q 7.

    Để đồng thời thể hiện hướng và tốc độ của gió thịnh hành trong năm, phương pháp nào phù hợp nhất?

    • A.

      Kí hiệu hình học kết hợp màu sắc

    • B.

      Khoanh vùng kết hợp đường đồng mức

    • C.

      Kí hiệu đường chuyển động với mũi tên có độ rộng hoặc màu sắc khác nhau

    • D.

      Bản đồ - biểu đồ đặt trong từng tỉnh

  8. Q 8.

    Ưu điểm nổi bật của phương pháp kí hiệu so với phương pháp khoanh vùng là gì?

    • A.

      Thể hiện được vị trí chính xác và có thể phân biệt loại, quy mô đối tượng qua hình dạng, kích thước, màu sắc

    • B.

      Chỉ thể hiện được ranh giới vùng mà không xác định được vị trí

    • C.

      Chỉ thể hiện hướng di chuyển chứ không thể hiện vị trí

    • D.

      Chỉ phù hợp với đối tượng phân bố phân tán

  9. Q 9.

    Trong phương pháp chấm điểm, mỗi điểm chấm trên bản đồ biểu thị điều gì?

    • A.

      Một đơn vị hành chính cấp tỉnh hoặc cấp huyện

    • B.

      Một giá trị định lượng nhất định của đối tượng (ví dụ: số dân, sản lượng)

    • C.

      Một hướng gió thịnh hành

    • D.

      Một đường đồng mức trên bản đồ địa hình

  10. Q 10.

    Phương pháp bản đồ - biểu đồ đặc biệt phù hợp để thể hiện nội dung nào?

    • A.

      Hướng di chuyển của các luồng gió mùa

    • B.

      Phạm vi phân bố của từng vùng cây trồng

    • C.

      Giá trị, số lượng hoặc cơ cấu của hiện tượng theo từng đơn vị lãnh thổ

    • D.

      Hướng di cư của các loài chim

  11. Q 11.

    Để thể hiện luồng di dân từ nông thôn ra thành thị và quy mô (khối lượng) di dân, ta thường dùng phương pháp nào?

    • A.

      Bản đồ - biểu đồ

    • B.

      Khoanh vùng

    • C.

      Kí hiệu đường chuyển động với mũi tên có độ rộng/màu sắc khác nhau

    • D.

      Chấm điểm

  12. Q 12.

    Trên bản đồ tỉ lệ lớn, vị trí và tên của một hải cảng, mỏ khoáng sản, trung tâm công nghiệp được biểu hiện bằng phương pháp nào?

    • A.

      Chấm điểm

    • B.

      Khoanh vùng

    • C.

      Kí hiệu (hình học, chữ hoặc tượng hình)

    • D.

      Bản đồ - biểu đồ

  13. Q 13.

    Công thức tính khoảng cách thực tế từ khoảng cách đo được trên bản đồ là

    • A.

      Khoảng cách thực tế = Khoảng cách trên bản đồ × tử số tỉ lệ

    • B.

      Khoảng cách thực tế = Khoảng cách trên bản đồ × mẫu số tỉ lệ

    • C.

      Khoảng cách thực tế = Khoảng cách trên bản đồ ÷ mẫu số tỉ lệ

    • D.

      Khoảng cách thực tế = Khoảng cách trên bản đồ + mẫu số tỉ lệ

  14. Q 14.

    Trên bản đồ tỉ lệ 1:100.000, đoạn đường AB đo được 8 cm. Nếu thu nhỏ tỉ lệ bản đồ thành 1:200.000 mà vẫn giữ độ dài đoạn AB trên bản đồ là 8 cm thì khoảng cách thực tế giữa A và B sẽ

    • A.

      Tăng gấp 2 lần

    • B.

      Tăng gấp 4 lần

    • C.

      Giảm đi 2 lần

    • D.

      Không thay đổi

  15. Q 15.

    Trong quy trình đọc bản đồ trong học tập Địa lí, bước đầu tiên cần thực hiện là

    • A.

      Tính toán ngay khoảng cách thực tế

    • B.

      Xác định mục đích/yêu cầu cần đọc bản đồ

    • C.

      So sánh với nhiều bản đồ khác

    • D.

      Xác định tất cả các địa danh có trên bản đồ

  16. Q 16.

    Bảng chú giải của bản đồ có vai trò chủ yếu nào?

    • A.

      Cho biết ngày xuất bản và nhà in bản đồ

    • B.

      Giải thích ý nghĩa các kí hiệu, màu sắc, đường nét trên bản đồ

    • C.

      Xác định tỉ lệ chính xác của bản đồ

    • D.

      Đo nhiệt độ và lượng mưa các vùng trên bản đồ

  17. Q 17.

    Để giải thích sự phân bố lượng mưa không đều giữa các vùng ở Việt Nam, ngoài bản đồ khí hậu, cần kết hợp với bản đồ nào có ý nghĩa nhất?

    • A.

      Bản đồ hành chính và bản đồ dân cư

    • B.

      Bản đồ giao thông và bản đồ du lịch

    • C.

      Bản đồ địa hình và bản đồ hướng gió

    • D.

      Bản đồ khoáng sản và bản đồ thổ nhưỡng

  18. Q 18.

    Đặc điểm khác biệt cơ bản giữa bản đồ số và bản đồ truyền thống là

    • A.

      Bản đồ số chỉ được in trên giấy

    • B.

      Bản đồ số lưu trữ và thể hiện dữ liệu trên thiết bị điện tử, có thể cập nhật

    • C.

      Bản đồ số không sử dụng kí hiệu

    • D.

      Bản đồ số không có hệ tọa độ địa lý

  19. Q 19.

    Ứng dụng nào dưới đây là ứng dụng của GPS và bản đồ số?

    • A.

      Tạo ra các tầng đá trong vỏ Trái Đất

    • B.

      Định vị, chỉ đường, quản lí phương tiện, đo đạc và khảo sát

    • C.

      Làm thay đổi chuyển động của Trái Đất

    • D.

      Xác định tuổi tuyệt đối của các loại đá

  20. Q 20.

    Trên bản đồ tỉ lệ 1:2.000.000, khoảng cách giữa hai điểm đo được 4,5 cm. Khoảng cách thực tế giữa hai điểm đó là

    • A.

      9 km

    • B.

      90 km

    • C.

      900 km

    • D.

      9.000 km

  21. Q 21.

    Vỏ lục địa thường dày hơn vỏ đại dương; vỏ lục địa có thể đạt độ dày khoảng

    • A.

      5 - 10 km

    • B.

      15 - 20 km

    • C.

      35 - 40 km

    • D.

      Khoảng 70 km

  22. Q 22.

    Loại đá nào được hình thành chủ yếu do tác động của nhiệt độ và áp suất lên đá có trước?

    • A.

      Đá granit

    • B.

      Đá vôi

    • C.

      Đá hoa (đá cẩm thạch)

    • D.

      Đá badan

  23. Q 23.

    Cặp đá nào sau đây đều thuộc nhóm đá trầm tích?

    • A.

      Đá granit và đá badan

    • B.

      Đá vôi và đá phiến sét

    • C.

      Đá gơnai và đá hoa

    • D.

      Đá granit và đá hoa

  24. Q 24.

    Đá granit thuộc nhóm đá nào?

    • A.

      Đá trầm tích

    • B.

      Đá biến chất

    • C.

      Đá macma

    • D.

      Đá nhân tạo

  25. Q 25.

    Đá vôi được hình thành chủ yếu từ quá trình nào?

    • A.

      Macma nóng chảy nguội đông đặc

    • B.

      Sự lắng đọng và bị nén chặt của vật liệu

    • C.

      Tác động của nhiệt độ và áp suất lên đá có trước

    • D.

      Sự kết tinh từ dung nham ở nhiệt độ rất cao

  26. Q 26.

    Khi Trái Đất nóng lên trong quá trình hình thành, vật chất bên trong phân hóa thành

    • A.

      Một khối đồng nhất duy nhất

    • B.

      Các lớp có thành phần và tính chất khác nhau

    • C.

      Chỉ có lớp khí quyển bao quanh

    • D.

      Chỉ có nước ở dạng lỏng tạo thành đại dương

  27. Q 27.

    Đặc điểm nào sau đây đúng với vỏ đại dương?

    • A.

      Rất dày, chủ yếu là granit

    • B.

      Mỏng khoảng 5 - 10 km, chủ yếu gồm trầm tích (mỏng) và badan

    • C.

      Dày hơn vỏ lục địa và không chứa trầm tích

    • D.

      Hoàn toàn không có đá macma

  28. Q 28.

    Hiện tượng luân phiên ngày đêm trên Trái Đất là hệ quả của

    • A.

      Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời

    • B.

      Trái Đất có dạng khối cầu và tự quay quanh trục

    • C.

      Trục Trái Đất nghiêng với mặt phẳng quỹ đạo

    • D.

      Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời thay đổi lớn

  29. Q 29.

    Bề mặt Trái Đất được chia thành bao nhiêu múi giờ?

    • A.

      12 múi

    • B.

      24 múi

    • C.

      36 múi

    • D.

      48 múi

  30. Q 30.

    Giờ GMT là giờ quốc tế được lấy theo múi giờ nào?

    • A.

      Múi số 12

    • B.

      Múi số 0

    • C.

      Múi số 6

    • D.

      Múi số 9

  31. Q 31.

    Khi đi từ phía Tây sang phía Đông qua kinh tuyến 180° (đường chuyển ngày quốc tế), ta phải

    • A.

      Cộng thêm 1 ngày

    • B.

      Lùi lại 1 ngày

    • C.

      Không thay đổi ngày

    • D.

      Đổi sang năm mới

  32. Q 32.

    Ở khu vực Xích đạo, hiện tượng ngày - đêm diễn ra như thế nào trong một năm?

    • A.

      Ngày luôn dài hơn đêm

    • B.

      Đêm luôn dài hơn ngày

    • C.

      Quanh năm ngày đêm bằng nhau

    • D.

      Sáu tháng ngày, sáu tháng đêm

  33. Q 33.

    Trục Trái Đất nghiêng với mặt phẳng quỹ đạo một góc

    • A.

      23°27'

    • B.

      66°33'

    • C.

      45°

    • D.

      90°

  34. Q 34.

    Tại hai cực Bắc và Nam, trong một năm có hiện tượng đặc biệt nào?

    • A.

      Luôn ngày dài hơn đêm

    • B.

      Luôn đêm dài hơn ngày

    • C.

      Sáu tháng ngày, sáu tháng đêm

    • D.

      Quanh năm ngày đêm bằng nhau

  35. Q 35.

    Nguyên nhân chính dẫn đến sự phân chia bốn mùa trong năm ở hai bán cầu là

    • A.

      Trái Đất tự quay quanh trục

    • B.

      Trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương trong khi chuyển động quanh Mặt Trời

    • C.

      Mặt Trăng quay quanh Trái Đất

    • D.

      Khoảng cách Trái Đất - Mặt Trời thay đổi lớn theo mùa

  36. Q 36.

    Môn Địa lí ở trường THPT chỉ nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  37. Q 37.

    Kiến thức địa lí giúp học sinh định hướng nghề nghiệp phù hợp với năng lực và nhu cầu xã hội.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  38. Q 38.

    Phương pháp chấm điểm thường dùng để thể hiện sự phân bố phân tán, lẻ tẻ của dân cư và cây trồng trên lãnh thổ.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  39. Q 39.

    Phương pháp khoanh vùng thể hiện các đối tượng phân bố đều khắp toàn bộ lãnh thổ.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  40. Q 40.

    Dòng biển, hướng gió và luồng di dân có thể được biểu hiện bằng phương pháp kí hiệu đường chuyển động.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  41. Q 41.

    Bản đồ số chỉ được lưu trữ dưới dạng bản đồ giấy in truyền thống.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  42. Q 42.

    GPS là hệ thống định vị toàn cầu, hoạt động dựa trên hệ thống vệ tinh nhân tạo bay quanh Trái Đất.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  43. Q 43.

    Vỏ đại dương dày hơn vỏ lục địa và chủ yếu được cấu tạo bởi granit.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  44. Q 44.

    Đá granit được hình thành từ macma nóng chảy nguội và đông đặc.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  45. Q 45.

    Đá vôi là đại diện điển hình của nhóm đá biến chất.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  46. Q 46.

    Trái Đất tự quay quanh trục theo hướng từ Đông sang Tây.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  47. Q 47.

    Múi giờ số 0 chứa kinh tuyến gốc là nơi lấy giờ quốc tế (giờ GMT).

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  48. Q 48.

    Phân tích vai trò của môn Địa lí đối với việc định hướng nghề nghiệp của học sinh THPT. Nêu ít nhất ba nhóm ngành nghề cụ thể phù hợp với kiến thức địa lí và giải thích mối liên hệ giữa các nhóm đó.

  49. Q 49.

    Lập bảng so sánh ba phương pháp biểu hiện đối tượng địa lí trên bản đồ: kí hiệu, chấm điểm và bản đồ - biểu đồ theo các tiêu chí: đối tượng biểu hiện, cách thể hiện và khả năng thể hiện. Cho ví dụ minh họa cho mỗi phương pháp.

  50. Q 50.

    Trình bày quy trình đọc bản đồ trong học tập Địa lí. Phân tích vì sao phải đọc bảng chú giải trước khi phân tích các đối tượng trên bản đồ và vì sao khi giải thích một hiện tượng cần kết hợp nhiều bản đồ liên quan. Lấy ví dụ minh họa.

  51. Q 51.

    Một học sinh đo khoảng cách giữa hai địa điểm A và B trên bản đồ tỉ lệ 1:5.000.000 được 4,5 cm. a) Tính khoảng cách thực tế giữa A và B (ra km). b) Nếu đi bộ với vận tốc trung bình 5 km/h thì mất bao nhiêu giờ để đi hết quãng đường (làm tròn đến phần mười). c) Nếu đi bằng xe máy với vận tốc trung bình 45 km/h thì thời gian đi là bao nhiêu phút?

  52. Q 52.

    So sánh vỏ lục địa và vỏ đại dương theo các tiêu chí: độ dày và thành phần vật chất chính. Từ đó giải thích vì sao vỏ lục địa lại có độ dày lớn hơn vỏ đại dương.

  53. Q 53.

    Phân biệt ba nhóm đá: macma, trầm tích và biến chất theo nguồn gốc hình thành. Lấy hai ví dụ cho mỗi nhóm và nêu đặc điểm nhận biết cơ bản.

  54. Q 54.

    Trình bày nguyên nhân và biểu hiện của hiện tượng luân phiên ngày đêm trên Trái Đất. Từ đó giải thích vì sao các địa điểm ở các kinh tuyến khác nhau lại có giờ khác nhau (giờ địa phương) và vì sao người ta phải quy định chia bề mặt Trái Đất thành 24 múi giờ với múi số 0 làm giờ GMT.

  55. Q 55.

    Phân tích nguyên nhân dẫn đến hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa và theo vĩ độ. Giải thích vì sao ở Xích đạo quanh năm ngày đêm bằng nhau, càng xa Xích đạo chênh lệch ngày/đêm càng lớn và tại hai cực có hiện tượng 6 tháng ngày, 6 tháng đêm.

Answers and explanations are in mode.

Similar Địa lí exams