Sinh học 12A1 – Di truyền phân tử và Di truyền nhiễm sắc thể High school

Đề kiểm tra giữa học kì I – Môn Sinh học 12A1 (năm học 2026–2027)

20 questions
45 min
Answer key

Exam info

Subject
Sinh học 12A1 – Di truyền phân tử và Di truyền nhiễm sắc thể
Exam type
High school
Questions
20
Duration
45 min
Answers
✓ With explanations

Questions (20)

  1. Q 1.

    Điều nào giải thích cơ chế bảo đảm quá trình tái bản DNA tạo ra các phân tử con có trình tự nucleotide giống phân tử mẹ?

    • A.

      Mỗi mạch của DNA mẹ được dùng làm khuôn để tổng hợp một mạch mới bổ sung.

    • B.

      Hai mạch mới được tổng hợp độc lập rồi ghép cạnh nhau theo chiều song song.

    • C.

      Mỗi DNA con nhận nguyên cả hai mạch cũ, còn các mạch mới không tham gia vào cấu trúc DNA con.

    • D.

      Một mạch RNA ngắn quyết định toàn bộ trình tự của cả hai mạch DNA con.

  2. Q 2.

    Ở sinh vật nhân nguyên, quá trình tạo mRNA trưởng thành từ RNA tiền mRNA diễn ra như thế nào?

    • A.

      Cả intron và exon đều bị loại bỏ khỏi mRNA trưởng thành.

    • B.

      Các intron được cắt bỏ, còn các exon được nối lại để tạo mRNA trưởng thành.

    • C.

      Các exon bị cắt bỏ, còn intron được giữ lại và nối thành mRNA trưởng thành.

    • D.

      Không đoạn RNA nào bị cắt bỏ, toàn bộ RNA tiền mRNA trở thành mRNA trưởng thành.

  3. Q 3.

    Một bộ ba nucleotide liên tiếp trên mRNA có ý nghĩa như thế nào?

    • A.

      Một codon có thể quy định đồng thời nhiều amino acid khác nhau.

    • B.

      Một codon là vùng vận hành để protein ức chế lac bám vào.

    • C.

      Một codon quy định một amino acid cụ thể hoặc là tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã.

    • D.

      Một codon là vùng khởi đầu để RNA polymerase nhận biết và gắn vào DNA.

  4. Q 4.

    Phát biểu nào mô tả đúng quá trình phiên mã thông tin di truyền?

    • A.

      Hai mạch DNA cùng được dùng làm khuôn trong cùng một lần phiên mã.

    • B.

      RNA polymerase tổng hợp mRNA theo chiều từ đầu 3' sang đầu 5'.

    • C.

      Ribosome dùng mRNA làm khuôn để tổng hợp một chuỗi polypeptide.

    • D.

      RNA polymerase dùng một mạch DNA của gen làm khuôn và tổng hợp mRNA theo chiều từ đầu 5' sang đầu 3'.

  5. Q 5.

    Vai trò chủ yếu của phân tử tRNA trong quá trình dịch mã là gì?

    • A.

      Mang amino acid đến ribosome và có vùng đối lập bổ sung với codon trên mRNA.

    • B.

      Là enzyme chủ lực tạo liên kết peptide giữa các amino acid.

    • C.

      Trực tiếp giữ và bảo vệ DNA trong hạt nhân tế bào.

    • D.

      Nhận biết mã khởi đầu và điều hòa việc RNA polymerase gắn vào vùng khởi đầu.

  6. Q 6.

    Ở E. coli, khi môi trường không có lactose nhưng có glucose, biểu hiện các gen cấu trúc Z, Y, A của operon Lac ở mức rất thấp. Nguyên nhân chính nào giải thích điều này?

    • A.

      Khi thiếu lactose, protein ức chế lac trở nên bất hoạt và không còn bám vào vùng vận hành.

    • B.

      Protein ức chế lac gắn vào vùng vận hành, còn glucose làm nồng độ cAMP thấp nên CAP không kích hoạt phiên mã mạnh.

    • C.

      Glucose làm nồng độ cAMP tăng, khiến CAP gắn chặt vào vùng khởi đầu và kích hoạt phiên mã.

    • D.

      CAP có thể thay thế protein ức chế lac trên vùng vận hành và kích hoạt phiên mã.

  7. Q 7.

    Operon Lac được phiên mã thành một phân tử mRNA đa cistron. Hệ quả trực tiếp của đặc điểm này là gì?

    • A.

      Toàn bộ mRNA luôn được dịch thành một polypeptide duy nhất chứa sản phẩm của cả ba gen.

    • B.

      Ba gen Z, Y, A bắt buộc phải được phiên mã thành ba phân tử mRNA hoàn toàn tách biệt.

    • C.

      Một mRNA chứa thông tin của cả ba gen và có thể được dịch thành ba chuỗi polypeptide nhờ các mã mở đầu, mã kết thúc riêng.

    • D.

      Chỉ gen Z được dịch mã, còn gen Y và A chỉ có tác dụng điều hòa.

  8. Q 8.

    Một nucleotide trong vùng mã hóa bị thay bằng một nucleotide khác mà tổng số nucleotide không thay đổi. Đây là dạng đột biến nào?

    • A.

      Đột biến mất một nucleotide.

    • B.

      Đột biến chèn thêm một nucleotide.

    • C.

      Đột biến đảo đoạn.

    • D.

      Đột biến thay thế nucleotide.

  9. Q 9.

    Một vector thường dùng trong công nghệ DNA tái tổ hợp cần có những thành phần nào để có thể nhân, chọn lọc và đưa DNA lạ vào tế bào nhận?

    • A.

      Vùng gốc sao chép, gen chọn lọc và vùng cắt hoặc liên kết DNA lạ.

    • B.

      Chỉ có vùng khởi đầu và vùng kết thúc của gen.

    • C.

      Chỉ có gen chọn lọc, không cần vùng gốc sao chép.

    • D.

      Bắt buộc phải có tâm giữa nhiễm sắc thể và vùng khởi đầu dịch mã để hoạt động như một gen.

  10. Q 10.

    Khi thiết kế thí nghiệm tách chiết DNA từ môi thực vật, phát biểu nào phù hợp nhất?

    • A.

      Nung mẫu ở nhiệt độ cao để phá vỡ tế bào và giữ DNA ở trạng thái nguyên vẹn.

    • B.

      Phá vỡ tế bào, loại bỏ protein và tạo kết tủa DNA bằng cồn lạnh.

    • C.

      Chỉ lọc hỗn hợp qua giấy lọc để thu DNA, không cần phá vỡ tế bào.

    • D.

      Dùng cồn lạnh để hòa tan mọi DNA và protein rồi đưa trực tiếp vào tế bào.

  11. Q 11.

    Một nhiễm sắc thể đã nhân đôi ở kỳ trước nguyên phân có cấu trúc như thế nào?

    • A.

      Chỉ có một chromatid nhưng chứa hai phân tử DNA hai mạch.

    • B.

      Có hai chromatid nhưng hoàn toàn tách rời và không còn tâm giữa chung.

    • C.

      Có hai chromatid chị em nối với nhau ở tâm giữa; mỗi chromatid chứa một phân tử DNA hai mạch.

    • D.

      Có bốn chromatid, mỗi chromatid chứa một phân tử DNA hai mạch.

  12. Q 12.

    Với một cặp tính trạng có alen trội hoàn toàn và không có alen gây chết, tỉ lệ kiểu hình 3:1 ở F2 sau phép lai giữa hai dòng thuần hoàn được giải thích bằng cách nào?

    • A.

      Hai cặp gene nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau phân tử độc lập và tạo tỉ lệ 9:3:3:1.

    • B.

      Hai alen của cùng một gene nằm trên cùng nhiễm sắc thể và luôn được truyền cùng nhau.

    • C.

      Tính trạng chỉ xuất hiện khi cá thể mang đồng thời alen trội của cả hai gene khác nhau.

    • D.

      F1 gồm các cá thể dị hợp tử; khi tự thụ, các alen phân tử độc lập nên 3/4 cá thể mang kiểu hình trội và 1/4 mang kiểu hình lặn.

  13. Q 13.

    Sau một vòng tái bản, mỗi phân tử DNA con đều gồm một mạch DNA cũ và một mạch DNA mới được tổng hợp.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  14. Q 14.

    Mỗi amino acid chỉ được mã hóa bởi đúng một codon trong mã di truyền.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  15. Q 15.

    Trong quá trình phiên mã, RNA polymerase tổng hợp mRNA theo chiều từ đầu 3' sang đầu 5'.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  16. Q 16.

    Ribosome là nơi diễn ra dịch mã, còn tRNA mang amino acid và có vùng đối lập bổ sung với codon trên mRNA.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  17. Q 17.

    Ở trạng thái không có lactose, protein ức chế lac mất tác dụng nên không còn bám vào vùng vận hành.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  18. Q 18.

    Việc chèn thêm hoặc mất đi nucleotide không phải bộ ba có thể làm thay đổi khung đọc từ vị trí đột biến trở đi.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  19. Q 19.

    Quá trình trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc thể tương ứng diễn ra ở kì đầu của nguyên phân, không phải giảm phân.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  20. Q 20.

    Trong tương tác bổ sung giữa hai gene, tính trạng đặc trưng chỉ xuất hiện ở cá thể mang đồng thời alen trội của cả hai gene.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

Answers and explanations are in mode.