Tiếng Anh 10 (Units 1–3) 2026 Languages

Đề kiểm tra giữa học kỳ I – Tiếng Anh 10 – Ôn tập Unit 1–3

20 questions
20 min
Answer key

Exam info

Subject
Tiếng Anh 10 (Units 1–3)
Exam type
Languages
Questions
20
Duration
20 min
Year
2026
Answers
✓ With explanations

Questions (20)

  1. Q 1.

    Trong gia đình, người thường nấu ăn, dọn dẹp và điều hòa các công việc nhà được gọi là gì?

    • A.

      Homemaker

    • B.

      Caretaker

    • C.

      Breadwinner

    • D.

      Grocer

  2. Q 2.

    Câu nào sử dụng đúng cụm “put out the rubbish”?

    • A.

      Every Sunday, our family puts out the rubbish before breakfast.

    • B.

      At the end of the day, he puts out the rubbish bin to the kitchen.

    • C.

      She puts out rubbish on the floor after washing the dishes.

    • D.

      The workers put out the washing-up before dinner.

  3. Q 3.

    Chiến dịch vệ sinh đã giúp ____ nhận thức về rác nhựa của cư dân địa phương.

    • A.

      raise

    • B.

      rise

    • C.

      put

    • D.

      make

  4. Q 4.

    Một túi đựng hàng tái sử dụng, làm từ vật liệu tái chế, nên được gọi nhất là gì?

    • A.

      a green product

    • B.

      a natural resource

    • C.

      a carbon footprint

    • D.

      an organic food

  5. Q 5.

    Hành động nào sau đây giúp giảm trực tiếp lượng khí thải của một hộ gia đình?

    • A.

      Use public transport instead of a private car.

    • B.

      Use more electric lights without switching off unused lamps.

    • C.

      Buy more products in plastic packaging.

    • D.

      Throw away food that could still be used.

  6. Q 6.

    Trong các từ sau, từ nào gần nghĩa nhất với “cut down on”?

    • A.

      reduce

    • B.

      expand

    • C.

      replace

    • D.

      celebrate

  7. Q 7.

    Tại một buổi hòa nhạc, người chơi đàn guitar và trình diễn âm nhạc được gọi là gì?

    • A.

      musician

    • B.

      audience

    • C.

      fan

    • D.

      judge

  8. Q 8.

    Trong nhạc cụ truyền thống Việt Nam, “bamboo clapper” thường được sử dụng như thế nào?

    • A.

      It is struck to produce a percussion sound.

    • B.

      It is bowed to produce a string sound.

    • C.

      It is blown to produce a wind sound.

    • D.

      It is pressed to produce keyboard sounds.

  9. Q 9.

    Những người ủng hộ một ca sĩ, theo dõi ca sĩ trên mạng xã hội và tham dự các buổi biểu diễn được gọi là gì?

    • A.

      fans

    • B.

      judges

    • C.

      composers

    • D.

      participants

  10. Q 10.

    Dòng nhạc được đa số người biết đến rộng rãi được gọi là gì?

    • A.

      mainstream

    • B.

      background

    • C.

      live

    • D.

      single

  11. Q 11.

    Chọn câu đúng về thì hiện tại tiếp diễn.

    • A.

      At 8 p.m. yesterday, the band was performing on stage while the audience clapped.

    • B.

      At 8 p.m. yesterday, the band performs on stage while the audience clapped.

    • C.

      At 8 p.m. yesterday, the band performed on stage while the audience clapped.

    • D.

      At 8 p.m. yesterday, the band will perform on stage while the audience clapped.

  12. Q 12.

    Chọn câu đúng về thì hiện tại đơn.

    • A.

      Many families usually share the shopping and divide the cleaning at weekends.

    • B.

      Many families are usually sharing the shopping and divide the cleaning at weekends.

    • C.

      Many families usually shared the shopping and divide the cleaning at weekends.

    • D.

      Many families will usually share the shopping and divide the cleaning at weekends.

  13. Q 13.

    Có người gõ cửa. Em trai bạn nói: “____ answer it.” Câu nào thể hiện một quyết định tức thì tại thời điểm nói?

    • A.

      I’ll answer it.

    • B.

      I am going to answer it.

    • C.

      I was going to answer it.

    • D.

      I have decided to answer it.

  14. Q 14.

    Câu nào sử dụng thể bị động đúng ngữ pháp?

    • A.

      Millions of fans have downloaded the new song.

    • B.

      The new song has been downloaded by millions of fans.

    • C.

      Millions of fans are downloading the new song every day.

    • D.

      Millions of fans download the new song every day.

  15. Q 15.

    Chọn cách dùng đúng của động từ “decide” trong câu: “The band ____ the concert because of the bad weather.”

    • A.

      decided to cancel

    • B.

      decided cancelling

    • C.

      decided cancel

    • D.

      decided canceled

  16. Q 16.

    Viết lại câu sau ở thể bị động, giữ nguyên nghĩa và thì hiện tại hoàn thành: “Millions of people have downloaded the singer’s new song.”

  17. Q 17.

    Hãy viết một câu ghép dùng từ nối “so” để diễn đạt quan hệ nhân quả từ hai ý sau: “The road was blocked by fallen trees. The bus arrived late.”

  18. Q 18.

    Viết lại hai câu theo yêu cầu: (1) Dùng “decide + to-infinitive” để viết lại câu “The team chose to cancel the event because of rain.” (2) Dùng “make + tân ngữ + bare infinitive” để viết lại câu “The coach forced the players to practise every evening.”

  19. Q 19.

    Viết một đoạn văn tiếng Anh dài 75–100 từ về một thói quen gia đình của bạn. Đoạn văn phải nêu: thói quen là gì, thực hiện khi nào hoặc với tần suất ra sao, các hoạt động và phân vai của từng thành viên, và lợi ích của thói quen đó.

  20. Q 20.

    Viết một đoạn văn tiếng Anh dài 75–100 từ về những cách thực hiện lối sống xanh. Đoạn văn nên đề cập ít nhất bốn cách như giảm tiêu thụ năng lượng, dùng thực phẩm hữu cơ, trồng cây, dọn rác, đi phương tiện công cộng hoặc tái sử dụng đồ vật.

Answers and explanations are in mode.