Đề kiểm tra giữa kỳ khối 12 KTPL: Tăng trưởng, hội nhập, bảo hiểm và an sinh xã hội
Exam info
- Subject
- Kinh tế - Pháp luật và Đời sống
- Exam type
- University
- Questions
- 20
- Duration
- 50 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (20)
- Q 1.
Trong các tiêu chí đánh giá tăng trưởng và phát triển kinh tế, nhận định nào thể hiện rõ nhất mối liên hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững?
- A.
Tăng trưởng kinh tế chỉ cần dựa trên mức tăng GDP, không cần xem xét môi trường hay xã hội.
- B.
Phát triển bền vững đòi hỏi tăng trưởng phải đi đôi với tiến bộ xã hội, bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý nguồn lực.
- C.
Một quốc gia có GDP bình quân đầu người tăng nhanh nhưng chênh lệch thu nhập tăng mạnh vẫn được coi là phát triển bền vững nếu môi trường chưa bị suy thoái.
- D.
Tăng trưởng và phát triển bền vững là hai khái niệm hoàn toàn tách biệt, không có mối quan hệ với nhau.
- A.
- Q 2.
Nếu một nền kinh tế tăng nhanh nhưng dựa nhiều vào tài nguyên thiên nhiên, suy hao môi trường và tăng nợ, nhận định nào phản ánh đúng nhất?
- A.
Đó là tăng trưởng kinh tế bền vững vì mức tăng tổng sản phẩm là cao.
- B.
Đó chưa chắc là tăng trưởng bền vững vì cần cân nhắc cả vốn tài nguyên, nợ công và khả năng duy trì tăng trưởng trong tương lai.
- C.
Đó chỉ là tăng trưởng kinh tế, không liên quan đến khía cạnh phát triển xã hội.
- D.
Vì nợ công không phải chỉ tiêu môi trường nên không ảnh hưởng đến tính bền vững.
- A.
- Q 3.
Một quốc gia có GDP tăng nhưng tỷ lệ nghèo đa chiều không giảm. Điều này cho thấy cần bổ sung chỉ tiêu nào để đánh giá chất lượng tăng trưởng?
- A.
Chỉ tiêu về số lượng hàng hóa nhập khẩu.
- B.
Các chỉ tiêu về phân phối thu nhập, nghèo đa chiều và tiếp cận dịch vụ cơ bản.
- C.
Chỉ tiêu về tốc độ tăng khối lượng hàng hóa sản xuất trong nước.
- D.
Chỉ tiêu về số dự án đầu tư công được phê duyệt.
- A.
- Q 4.
Về vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế, nhận định nào thể hiện đúng quan hệ nhân quả?
- A.
Phát triển kinh tế tạo điều kiện vật chất để thực hiện các chính sách an sinh xã hội, nhưng không thay thế được vai trò của nhà nước và cộng đồng.
- B.
Chỉ cần tăng trưởng kinh tế là mọi vấn đề nghèo đói và bất bình đẳng tự động được giải quyết.
- C.
An sinh xã hội làm giảm vai trò của tăng trưởng kinh tế trong phát triển.
- D.
Phát triển kinh tế và an sinh xã hội là hai mục tiêu đối nghịch không thể thực hiện đồng thời.
- A.
- Q 5.
Trong hội nhập kinh tế quốc tế, việc các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam mang lại ý nghĩa nào nhiều nhất?
- A.
Chỉ làm tăng số lượng lao động, không có tác động đến công nghệ và năng lực quản trị.
- B.
Có thể hỗ trợ bổ sung vốn, công nghệ và kỹ thuật, đồng thời đặt ra yêu cầu cạnh tranh và tuân thủ luật.
- C.
Làm mất hoàn toàn khả năng bảo hộ các doanh nghiệp trong nước.
- D.
Làm doanh nghiệp trong nước không còn khả năng cạnh tranh với doanh nghiệp nước ngoài.
- A.
- Q 6.
Hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào được xem là mức độ sâu cao nhất, vì thiết lập các quan hệ kinh tế gần với nhau như các thành viên của một thị trường chung?
- A.
Thương mại hàng hóa.
- B.
Đầu tư nước ngoài.
- C.
Kinh tế khu vực.
- D.
Hợp tác kỹ thuật và hỗ trợ kỹ thuật.
- A.
- Q 7.
Trách nhiệm của công dân trong hội nhập kinh tế quốc tế không bao gồm nội dung nào sau đây?
- A.
Tìm hiểu và tuân thủ quy định pháp luật liên quan đến hoạt động kinh tế trong và ngoài nước.
- B.
Nâng cao năng lực chuyên môn và thích ứng với yêu cầu của thị trường trong nước, khu vực và toàn cầu.
- C.
Phản đối mọi hoạt động đầu tư nước ngoài vì nguy cơ mất đi tài nguyên và việc làm luôn là lớn hơn lợi ích.
- D.
Ủng hộ môi trường kinh doanh minh bạch, cạnh tranh lành mạnh và sử dụng nguồn lực đúng mục đích.
- A.
- Q 8.
Khi phân tích một hiệp định thương mại, cơ sở quan trọng nhất để đánh giá tác động thực tế đối với doanh nghiệp trong nước là gì?
- A.
Chỉ số tổng thu nhập quốc gia trước khi thực hiện hiệp định.
- B.
Các cam kết về thuế, hải quan, quy tắc xuất xứ, dịch vụ và cạnh tranh có liên quan đến doanh nghiệp.
- C.
Dân số của các nước thành viên hiệp định.
- D.
Lịch sử thành lập các tổ chức quốc tế.
- A.
- Q 9.
Về bảo hiểm, nhận định nào mô tả đúng nhất bản chất của các khoản bảo hiểm xã hội?
- A.
Là cơ chế chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia, có sự tham gia của nhà nước và gắn với các chế độ phúc lợi, hưu trí và y tế.
- B.
Là hình thức tự nguyện hoàn toàn do cá nhân chi trả, không có sự tham gia của Nhà nước.
- C.
Chỉ dành cho người có thu nhập cao và không cung cấp quyền lợi cho người lao động.
- D.
Chỉ là một khoản thưởng được trả một lần sau khi người tham gia nghỉ việc.
- A.
- Q 10.
Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội nhưng cố tình không đóng đủ số tiền để hưởng quyền lợi. Nhận định nào phù hợp nhất?
- A.
Người lao động vẫn được hưởng toàn bộ quyền lợi vì việc tham gia đã được ghi nhận.
- B.
Người lao động và người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng đủ, đúng thời hạn các khoản tiền theo quy định.
- C.
Chỉ người sử dụng lao động có trách nhiệm, người lao động không phải đóng.
- D.
Không có hậu quả nào đối với người lao động cố tình trốn đóng bảo hiểm xã hội.
- A.
- Q 11.
Trong các loại hình bảo hiểm, nhóm nào có tính chất tự nguyện, do doanh nghiệp kinh doanh và cung cấp bảo vệ theo hợp đồng?
- A.
Bảo hiểm xã hội.
- B.
Bảo hiểm thương mại.
- C.
Bảo hiểm bắt buộc của Nhà nước.
- D.
Trợ cấp hưu trí xã hội.
- A.
- Q 12.
Nhận định nào làm rõ nhất vai trò của bảo hiểm xã hội trong quan hệ với phát triển kinh tế?
- A.
Bảo hiểm xã hội ngăn chặn mọi biến động kinh tế.
- B.
Bảo hiểm xã hội góp phần duy trì nguồn nhân lực và giảm rủi ro xã hội, hỗ trợ môi trường để tăng trưởng và phát triển bền vững.
- C.
Bảo hiểm xã hội chỉ có ý nghĩa với người đã nghỉ việc, không có vai trò đối với người đang làm việc.
- D.
Bảo hiểm xã hội thay thế hoàn toàn cho các biện pháp quản lý vĩ mô và điều hành kinh tế.
- A.
- Q 13.
Về an sinh xã hội, nhận định nào thể hiện đúng quan niệm cần xây dựng?
- A.
An sinh xã hội chỉ tập trung cung cấp tiền cho người nghèo mà không cần chú ý dịch vụ công.
- B.
An sinh xã hội nhằm bảo đảm cho mọi người có điều kiện sống tốt, được tham gia và thụ hưởng các thành quả của phát triển.
- C.
Mục tiêu của an sinh xã hội là tạo ra mức thu nhập bằng nhau cho tất cả người dân.
- D.
An sinh xã hội chỉ thuộc trách nhiệm của Nhà nước, người dân không có vai trò.
- A.
- Q 14.
Khi phát triển kinh tế làm tăng nguồn thu cho ngân sách nhưng không kịp mở rộng dịch vụ công, nhận định nào phù hợp nhất về quan hệ giữa phát triển kinh tế và an sinh xã hội?
- A.
Tăng trưởng tự động tạo ra an sinh xã hội nếu nguồn thu đã tăng.
- B.
Cần chuyển nguồn lực thành dịch vụ công chất lượng, tiếp cận rộng rãi và có chất lượng, đồng thời kiểm soát rủi ro.
- C.
Chỉ cần giảm chi tiêu công là có thể giải quyết toàn bộ thiếu hụt dịch vụ công.
- D.
Phát triển kinh tế và an sinh xã hội là hai mục tiêu tách biệt nên không cần có sự phối hợp.
- A.
- Q 15.
Nhận định nào mô tả đúng nhất ý nghĩa của việc thực hiện chính sách an sinh xã hội?
- A.
Giúp giảm nghèo, bảo đảm an sinh và giảm bất bình đẳng, tạo nền tảng cho phát triển bền vững.
- B.
Chỉ nhằm mục đích tạo việc làm cho cán bộ, công chức.
- C.
Làm giảm nhu cầu đầu tư cho phát triển kinh tế.
- D.
Bảo đảm mọi người có thu nhập và mức sống hoàn toàn giống nhau.
- A.
- Q 16.
Trách nhiệm của công dân trong thực hiện chính sách an sinh xã hội được thể hiện hợp lý nhất qua hành động nào?
- A.
Chấp hành pháp luật, chủ động tham gia nghĩa vụ tài chính khi có nghĩa vụ và hỗ trợ người khác bằng những hành động phù hợp.
- B.
Không cần làm gì ngoài việc chờ Nhà nước cung cấp đầy đủ mọi nhu cầu cá nhân.
- C.
Tự xây dựng các chế độ trợ cấp mới và áp dụng cho mọi người trong cộng đồng.
- D.
Chỉ tham gia khi đã được yêu cầu trực tiếp bằng văn bản.
- A.
- Q 17.
Tăng trưởng kinh tế làm tổng sản phẩm tăng nhưng tỷ lệ hộ nghèo và mức bất bình đẳng không giảm.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 18.
Hội nhập kinh tế quốc tế có nghĩa là mở cửa hoàn toàn không có bất kỳ rào cản thương mại hay biện pháp bảo hộ hợp pháp nào.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 19.
Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thương mại có cùng tính chất bắt buộc, cùng cơ quan quản lý và cùng mục tiêu.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 20.
An sinh xã hội và phát triển kinh tế có quan hệ bổ trợ lẫn nhau: tăng trưởng tạo nguồn lực, còn an sinh xã hội cải thiện năng lực và ổn định xã hội cho tăng trưởng bền vững.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
Answers and explanations are in mode.