Exam info
- Subject
- Trồng trọt
- Exam type
- University
- Questions
- 60
- Duration
- 90 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (60)
- Q 1.
Theo nội dung bài học, mục tiêu trực tiếp của an ninh lương thực quốc gia là gì?
- A.
Chỉ tăng kim ngạch xuất khẩu nông sản.
- B.
Đảm bảo nguồn cung lương thực cho người dân, hạn chế tình trạng thiếu đói và giảm sự phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu.
- C.
Thay thế hoàn toàn nông nghiệp bằng hoạt động công nghiệp.
- D.
Tăng số lượng lao động nông nghiệp ở mọi địa phương.
- A.
- Q 2.
Vì sao an ninh lương thực được xem là nền tảng để phát triển kinh tế – xã hội bền vững?
- A.
Vì xuất khẩu nông sản tăng là một quốc gia sẽ tự động có an ninh lương thực.
- B.
Vì trồng trọt là lĩnh vực tạo ra nhiều việc làm nhất.
- C.
Vì khi có nguồn lương thực đảm bảo, quốc gia có điều kiện phát triển kinh tế nhanh, bền vững và giữ được sự ổn định chính trị.
- D.
Vì bảo đảm lương thực đồng nghĩa với việc quốc gia không còn phụ thuộc vào nhập khẩu.
- A.
- Q 3.
Mối quan hệ giữa trồng trọt và chăn nuôi được thể hiện rõ nhất qua đâu?
- A.
Sản phẩm trồng trọt cung cấp phần lớn thức ăn cho vật nuôi.
- B.
Chăn nuôi là nguồn cung cấp giống cho toàn bộ cây trồng.
- C.
Hai ngành này hoàn toàn không có sự phụ thuộc lẫn nhau.
- D.
Mọi sản phẩm chăn nuôi đều được sử dụng làm phân bón cho cây trồng.
- A.
- Q 4.
Công nghiệp chế biến có vai trò gì đối với sản phẩm trồng trọt?
- A.
Không làm thay đổi giá trị hoặc khả năng cạnh tranh của sản phẩm.
- B.
Chỉ làm giảm số lượng sản phẩm được đưa ra thị trường.
- C.
Làm cho mọi sản phẩm trồng trọt mất đi khả năng xuất khẩu.
- D.
Nâng cao giá trị sản phẩm trồng trọt nhiều lần và tăng khả năng cạnh tranh của nông sản hàng hóa.
- A.
- Q 5.
Nhóm nào gồm toàn bộ sản phẩm trồng trọt được bài học đưa ra làm ví dụ về xuất khẩu?
- A.
Gạo, thép, xi măng, phân bón và dầu mỏ.
- B.
Gạo, cà phê, hạt điều, hồ tiêu, chè, trái cây và rau xanh.
- C.
Dầu mỏ, than đá, khí đốt, thép và điện tử.
- D.
Hàng điện tử, giày dép, vải vóc, phương tiện và máy móc.
- A.
- Q 6.
Theo báo cáo được trích dẫn trong bài học, tỉ lệ lao động trong lĩnh vực nông, lâm, thuỷ sản năm 2018 ở Việt Nam khoảng bao nhiêu?
- A.
27,7%.
- B.
32,7%.
- C.
37,7%.
- D.
47,7%.
- A.
- Q 7.
Ngoài vai trò tạo lương thực và việc làm, trồng trọt còn mang lại những ích lợi nào cho con người?
- A.
Tạo cảnh quan xanh, sạch, đẹp và cung cấp nguồn dược liệu quý.
- B.
Loại bỏ hoàn toàn nhu cầu về lao động nông nghiệp.
- C.
Chỉ làm tăng giá trị xuất khẩu mà không có tác động đến môi trường.
- D.
Làm giảm đa dạng sinh học của địa phương.
- A.
- Q 8.
Ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt tạo ra những tác động tích cực nào?
- A.
Làm tăng sự phụ thuộc của sản xuất vào điều kiện thời tiết tự nhiên.
- B.
Chỉ thay đổi hình thức trình bày sản phẩm mà không ảnh hưởng đến sản xuất.
- C.
Luôn làm giảm chất lượng nông sản để giảm chi phí sản xuất.
- D.
Giúp tiết kiệm chi phí, tăng năng suất, hạ giá thành, nâng cao chất lượng và bảo vệ môi trường.
- A.
- Q 9.
Công nghệ cao giúp giảm tính mùa vụ và tăng khả năng chủ động của nông dân bằng cách nào?
- A.
Làm cho sản xuất phụ thuộc nhiều hơn vào thời tiết tự nhiên.
- B.
Kiểm soát các điều kiện sản xuất, khắc phục tính mùa vụ và đáp ứng nhu cầu về chủng loại, chất lượng nông sản.
- C.
Buộc tất cả cây trồng phải canh tác đúng một thời vụ trong năm.
- D.
Loại bỏ hoàn toàn ảnh hưởng của thiên tai đối với cây trồng.
- A.
- Q 10.
Sự khác biệt giữa nông nghiệp công nghệ cao và nông nghiệp 4.0 được thể hiện như thế nào?
- A.
Hai khái niệm hoàn toàn đồng nhất và cùng chỉ phương thức sản xuất.
- B.
Nông nghiệp 4.0 chỉ thay đổi phương thức sản xuất, còn nông nghiệp công nghệ cao quản lí toàn bộ chuỗi sản xuất.
- C.
Nông nghiệp công nghệ cao đổi phương thức sản xuất, còn nông nghiệp 4.0 đổi cách quản lí trong các khâu sản xuất, chế biến và tiêu thụ.
- D.
Cả hai khái niệm chỉ liên quan đến hoạt động chế biến công nghiệp.
- A.
- Q 11.
Tập công nghệ nào sau đây đều được bài học nhắc đến khi nói về nông nghiệp 4.0?
- A.
Internet vạn vật, trí tuệ nhân tại, tự động hóa, công nghệ nano, công nghệ sinh học và công nghệ chiếu sáng.
- B.
Chỉ máy cày, bừa, xe vận tải và kho bảo quản.
- C.
Chỉ khoai mì, tuyển khoáng, luyện kim và chế biến thực phẩm.
- D.
Chỉ tủ lạnh, bao bì, vận chuyển và bảo quản sau thu hoạch.
- A.
- Q 12.
Cơ giới hóa trồng trọt tại Việt Nam đã được áp dụng ở những khâu nào?
- A.
Chủ yếu ở khâu thu hoạch, chưa áp dụng trong làm đất.
- B.
Chủ yếu ở khâu gieo trồng, chưa áp dụng khi chăm sóc cây.
- C.
Chỉ ở khâu làm đất và thu hoạch.
- D.
Ở hầu hết các khâu như làm đất, gieo trồng, chăm sóc và thu hoạch.
- A.
- Q 13.
Năm 2020, khâu nào trong canh tác lúa có tỉ lệ cơ giái hóa thấp nhất?
- A.
Làm đất, khoảng 95%.
- B.
Gieo trồng, khoảng 42%.
- C.
Thu hoạch, khoảng 70%.
- D.
Chăm sóc và bảo vệ, khoảng 77%.
- A.
- Q 14.
Việc áp dụng cơ giái hóa trong trồng trọt mang lại những lợi ích nào?
- A.
Làm tăng sức lao động thủ công và kéo dài thời gian làm đất.
- B.
Chỉ làm tăng số lượng máy móc mà không cải thiện hiệu quả sản xuất.
- C.
Giải phóng sức lao động, nâng cao năng suất, giảm tổn thất và tăng hiệu quả kinh tế.
- D.
Làm giảm hiệu quả sử dụng đất và tăng tổn thất sau thu hoạch.
- A.
- Q 15.
Trong ví dụ về cơ giái hóa trồng trọt, máy bay không người lái được dùng để thực hiện công việc nào?
- A.
Phun thuốc trừ sâu.
- B.
Làm đất bằng máy cày.
- C.
Thu hoạch lúa bằng máy gặp, dập liên hợp.
- D.
Cấy lúa bằng máy cấy.
- A.
- Q 16.
Điều kiện sản xuất đặc biệt nào được tạo ra khi áp dụng công nghệ thủy canh và khí canh?
- A.
Chỉ có thể thực hiện trên đất giàu dinh dưỡng và ở vùng có khí hậu ôn đới.
- B.
Làm cho cây trồng không còn cần nước.
- C.
Bắt buộc mọi cây trồng phải được trồng trong nhà kính.
- D.
Có thể trồng ở nơi không có đất trồng hoặc nơi có điều kiện thời tiết khắc nghiệt.
- A.
- Q 17.
Những lợi ích nào thuộc về công nghệ thủy canh và khí canh?
- A.
Tăng mức sử dụng nước và không gian trồng trọt.
- B.
Tiết kiệm nước, kiểm soát chất lượng nông sản, tăng năng suất và nâng cao hiệu quả kinh tế.
- C.
Làm giảm khả năng kiểm soát chất lượng của sản phẩm.
- D.
Buộc phải sử dụng nhiều thuốc bảo vệ thực vật hơn.
- A.
- Q 18.
Ba phương pháp tưới nước tự động, tiết kiệm phổ biến được bài học nêu là gì?
- A.
Tưới nhỏ giọt, tưới phun sương và tưới toàn diện.
- B.
Tưới thủ công, tưới ngập và tưới rãi.
- C.
Tưới nhỏ giọt, tưới phun sương và tưới phun mưa.
- D.
Tưới qua kênh, tưới theo rãnh và tưới bằng giếng.
- A.
- Q 19.
Công nghệ tưới nước tự động mang lại lợi ích nào cho mô hình trồng trọt?
- A.
Tiết kiệm nước và công lao động, tạo điều kiện tối ưu cho cây phát triển và bảo vệ đất trồng.
- B.
Làm tăng lượng nước tiêu hao và số lao động cần thiết.
- C.
Không tạo được điều kiện thuận lợi cho cây trồng.
- D.
Chắc chắn làm hỏng cấu trúc và độ ẩm của đất trồng.
- A.
- Q 20.
Nhà kính giúp kiểm soát những yếu tố nào trong sản xuất trồng trọt?
- A.
Chỉ ngăn chặn giá lạnh, không kiểm soát sâu bệnh hoặc độ ẩm.
- B.
Chỉ che mưa, không có tác dụng với điều kiện thời tiết bất lợi khác.
- C.
Làm tăng nhu cầu sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
- D.
Kiểm soát sâu bệnh, nhiệt độ, độ ẩm đất và không khí, đồng thời hạn chế ảnh hưởng của thời tiết bất lợi.
- A.
- Q 21.
Kết quả quan trọng nhất của việc trồng trọt trong nhà kính là gì?
- A.
Làm giảm năng suất và chất lượng của nông sản.
- B.
Nâng cao năng suất, chất lượng, hạn chế thuốc bảo vệ thực vật và mang lại hiệu quả kinh tế cao.
- C.
Chỉ làm thay đổi diện mạo của sản phẩm.
- D.
Gây ô nhiễm hóa môi trường bằng thuốc bảo vệ thực vật.
- A.
- Q 22.
Thông tin nào mô tả đúng khu nông nghiệp công nghệ cao trong nhà tại Miyagi, Nhật Bản?
- A.
Diện tích khoảng 250 m2, dùng 500 đèn LED và thu hoạch hơn 1 000 cây xà lách mỗi ngày.
- B.
Diện tích khoảng 25 000 m2, dùng 25 000 đèn LED và thu hoạch hơn 100 000 cây xà lách mỗi ngày.
- C.
Diện tích khoảng 2 500 m2, chia thành 18 dãy kệ, dùng 17 500 đèn LED và thu hoạch trên 10 000 cây xà lách mỗi ngày.
- D.
Mô hình trồng ngoài trời trên 72 000 m2, dùng nước thải để tưới và có hơn 60 triệu bông hoa.
- A.
- Q 23.
Điều nào làm nên nổi bật của vườn hoa Keukenhof, Hà Lan?
- A.
Diện tích khoảng 32 ha, có hàng triệu cây hoa tulip, thể hiện thành tựu chọn tạo giống và thu hút khách du lịch.
- B.
Diện tích khoảng 3 ha, chỉ trồng một giống hoa và không thu hút du khách.
- C.
Đây là trang trại táo áp dụng máy bay không người lái tại California.
- D.
Đây là khu nông nghiệp trong nhà dùng 17 500 đèn LED tại Nhật Bản.
- A.
- Q 24.
Đặc điểm nào mô tả đúng nông nghiệp Mỹ theo nội dung bài học?
- A.
Hơn 40% dân số lao động trong nông nghiệp nhưng sản lượng lương thực thấp.
- B.
Có hơn 21 triệu trang trại nhỏ, trung bình mỗi trang trại khoảng 1 ha và không áp dụng công nghệ.
- C.
Sản lượng nông nghiệp nhỏ và phụ thuộc hoàn toàn vào nhập khẩu.
- D.
Lao động nông nghiệp dưới 0,7% dân số nhưng sản lượng lương thực đứng đầu, trang trại thường áp dụng máy bay, máy nông nghiệp tự động và cảm biến.
- A.
- Q 25.
Khu vườn kì diệu ở Dubai sử dụng biện pháp công nghệ nào để trồng hoa trên sa mạc?
- A.
Chỉ sử dụng nước ngọt từ các hồ chứa và trồng ngoài trời quanh năm.
- B.
Dùng tưới nhỏ giọt, tận dụng nước thải, ứng dụng nhân giống và cảm ứng độ ẩm, dinh dưỡng đất.
- C.
Chỉ trồng trong nhà kính ở vùng khí hậu ôn đới với hàng triệu bông hoa.
- D.
Dùng máy gặp, dập liên hợp và cảm biến sức khỏe cây trồng để sản xuất táo.
- A.
- Q 26.
Người lao động trong các ngành nghề trồng trọt cần có những phẩm chất nào?
- A.
Có thể làm việc trong điều kiện khắc nghiệt nhưng thiếu tinh thần trách nhiệm.
- B.
Chỉ cần biết sử dụng máy móc, không cần có kiến thức về trồng trọt.
- C.
Có sức khỏe tốt, chăm chỉ, chịu khó, trách nhiệm cao và yêu thích cây trồng, thiên nhiên.
- D.
Có niềm đam mê với nghề nhưng không cần tuân thủ an toàn lao động.
- A.
- Q 27.
Yêu cầu nào là cơ sở để người lao động vận hành các thiết bị, máy móc trong trồng trọt?
- A.
Có kiến thức, kĩ năng cơ bản về trồng trọt, biết sử dụng thiết bị, tuân thủ an toàn và có ý thức bảo vệ môi trường.
- B.
Chỉ cần sức khỏe tốt, không cần học về máy móc.
- C.
Chỉ cần yêu thích công việc, không cần kiến thức chuyên môn.
- D.
Chỉ cần biết vận hành máy móc, không cần ý thức bảo vệ môi trường.
- A.
- Q 28.
Dự báo nào về nhu cầu lương thực và nông sản trong mười năm tới phù hợp với bài học?
- A.
Giá lương thực toàn cầu giảm 10% đến 14%.
- B.
Giá cà phê tăng 6% đến 8% mỗi năm và nhu cầu rau, quả tăng 0,5% mỗi năm.
- C.
Nhu cầu rau, quả và các nông sản chủ lực đều giảm trong mười năm tới.
- D.
Giá lương thực toàn cầu tăng 10% đến 14%, giá cà phê tăng 1,6% đến 2% mỗi năm, nhu cầu rau, quả tăng trung bình 3,6% mỗi năm.
- A.
- Q 29.
Ứng dụng nông nghiệp 4.0 giúp kiểm soát và tiết kiệm chi phí trong phạm vi nào?
- A.
Chỉ trong khâu liên hệ thị trường và bán hàng.
- B.
Trong từng giai đoạn hoặc toàn bộ quy trình sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
- C.
Chỉ ở khâu gieo trồng, trước khi bước vào sản xuất.
- D.
Chỉ sau khi sản phẩm đã được thu hoạch.
- A.
- Q 30.
Ý nghĩa thực tế của việc sử dụng cảm biến cảnh báo sức khỏe cây trồng trong trang trại là gì?
- A.
Chỉ dùng để xác định giá bán của nông sản.
- B.
Thay thế toàn bộ cảm biến, máy móc và người lao động trong trang trại.
- C.
Giúp theo dõi, phát hiện sớm bất thường và đưa ra các quyết định canh tác phù hợp.
- D.
Chỉ ghi nhận sản lượng sau khi thu hoạch.
- A.
- Q 31.
Cây trồng được chia thành những nhóm nào khi phân loại theo nguồn gốc?
- A.
Nhóm cây ôn đới, nhóm cây nhiệt đới và nhóm cây á nhiệt đới.
- B.
Nhóm cây hằng năm, nhóm cây lâu năm, cây thân thảo và cây thân gỗ.
- C.
Nhóm cây lương thực, cây ăn quả, cây rau, cây dược liệu và cây lấy gỗ.
- D.
Nhóm đất cát, đất thịt, đất sét và đất cát pha thịt.
- A.
- Q 32.
Điều kiện nào phù hợp nhất với đặc điểm của nhóm cây ôn đới ở Việt Nam?
- A.
Các vùng đồng bằng phía Nam có mùa đông nóng và ẩm.
- B.
Mọi vùng đều có khí hậu ôn đới quanh năm.
- C.
Các vùng không có mùa đông lạnh đều thích hợp trồng cây ôn đới.
- D.
Các tỉnh miền núi phía Bắc có mùa đông lạnh, mùa hè mát.
- A.
- Q 33.
Đặc điểm nào phân biệt cây trồng nhiệt đới so với cây trồng ôn đới?
- A.
Cây nhiệt đới cần có mùa đông lạnh để ra hoa.
- B.
Cây nhiệt đới không thể thích nghi và sinh trưởng trong điều kiện khí hậu lạnh hoặc băng giá.
- C.
Cây nhiệt đới chỉ sinh trưởng được khi mùa hè luôn mát.
- D.
Cây nhiệt đới bắt buộc phải trồng ở vùng cao nguyên.
- A.
- Q 34.
Điều kiện cần thiết để cây á nhiệt đới ra hoa, kết quả là gì?
- A.
Cây không cần nhiệt độ lạnh nào để ra hoa.
- B.
Cây phải chịu băng giá liên tục trong suốt năm.
- C.
Cây cần nhiệt độ lạnh nhất định dù về cơ bản có thể sinh trưởng như cây nhiệt đới.
- D.
Cây chỉ phát triển được ở vùng đồng bằng nhiệt đới không có mùa đông.
- A.
- Q 35.
Cây trồng có thể được phân loại theo đặc tính sinh vật học thành những nhóm nào?
- A.
Cây hằng năm và cây lâu năm, cây thân thảo và cây thân gỗ, cây một lá mầm và cây hai lá mầm.
- B.
Cây ôn đới, cây nhiệt đới và cây á nhiệt đới.
- C.
Cây lương thực, cây ăn quả, cây rau và cây dược liệu.
- D.
Đất cát, đất thịt, đất sét và đất cát pha thịt.
- A.
- Q 36.
Vì sao việc phân loại cây trồng theo mục đích sử dụng chỉ mang tính tương đối?
- A.
Vì mọi loài cây trồng đều chỉ có một mục đích sử dụng duy nhất.
- B.
Vì cây trồng không thể sử dụng làm thực phẩm hoặc làm thuốc.
- C.
Vì mục đích sử dụng chỉ phụ thuộc vào loại đất, không phụ thuộc vào đặc tính cây.
- D.
Vì một loại cây có thể dùng làm thực phẩm, làm thuốc, làm cảnh hoặc cung cấp nguyên liệu cho nhiều lĩnh vực khác.
- A.
- Q 37.
Giống cây trồng có ảnh hưởng như thế nào đến năng suất và chất lượng nông sản?
- A.
Giống chỉ quyết định kích thước hạt giống, không ảnh hưởng đến năng suất.
- B.
Giống quy định năng suất, phẩm chất nông sản và khả năng chống chịu sâu, bệnh, bất lợi của ngoại cảnh.
- C.
Mọi giống có cùng điều kiện chăm sóc sẽ luôn cho năng suất giống nhau.
- D.
Phân bón và nước tưới không ảnh hưởng đến năng suất khi đã chọn giống tốt.
- A.
- Q 38.
Vai trò quan trọng nhất của ánh sáng đối với cây trồng là gì?
- A.
Cung cấp chất vô cơ cho rễ từ đất.
- B.
Tạo ra các chất khoáng chỉ từ nước và không khí.
- C.
Cung cấp năng lượng để cây thực hiện quang hợp, tạo chất hữu cơ và sinh trưởng.
- D.
Chỉ làm giảm lượng nước thoát hơi mà không có vai trò trong quang hợp.
- A.
- Q 39.
Quang chu kỳ có ý nghĩa gì đối với cây trồng?
- A.
Độ dài chiếu sáng trong ngày có ảnh hưởng đến khả năng ra hoa của một số loài cây.
- B.
Quang chu kỳ quyết định lượng mùn trong đất.
- C.
Quang chu kỳ là thời gian cây cần để hấp thụ nước.
- D.
Quang chu kỳ là khối lượng chất dinh dưỡng trong lá.
- A.
- Q 40.
Nhận định nào về nhu cầu nhiệt độ của cây trồng chính xác nhất?
- A.
Mọi loài cây đều cần cùng một nhiệt độ ở mọi giai đoạn sinh trưởng.
- B.
Phần lớn cây trồng chỉ thích hợp với khoảng 5 °C đến 10 °C.
- C.
Nhiệt độ không ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng nông sản.
- D.
Khoảng 15 °C đến 40 °C thích hợp cho phần lớn cây, nhưng nhu cầu cụ thể còn tùy loài cây và giai đoạn.
- A.
- Q 41.
Nước đóng vai trò nào đối với cây trồng?
- A.
Chỉ vận chuyển oxy từ không khí xuống rễ.
- B.
Tham gia quang hợp, hòa tan chất dinh dưỡng trong đất và điều hòa nhiệt độ qua thoát hơi nước.
- C.
Tạo ra chất dinh dưỡng khoáng trong đất.
- D.
Chỉ giúp rễ cố định cây trong đất.
- A.
- Q 42.
Độ ẩm đất quá thấp hoặc quá cao ảnh hưởng đến cây trồng như thế nào?
- A.
Làm cho hoạt động vi sinh vật và chuyển hóa dinh dưỡng luôn tăng cường.
- B.
Chỉ ảnh hưởng đến bộ rễ, không ảnh hưởng đến dinh dưỡng và năng suất.
- C.
Ức chế vi sinh vật, làm chậm phân giải và chuyển hóa dinh dưỡng; thừa hoặc thiếu nước lâu ngày có thể làm cây chết.
- D.
Thừa nước luôn làm tăng oxy trong đất và lợi ích cho mọi cây trồng.
- A.
- Q 43.
Vai trò chính của đất trồng đối với cây là gì?
- A.
Dự trữ và cung cấp chất dinh dưỡng, nước, không khí, đồng thời giúp cây đứng vững.
- B.
Chỉ giúp cây đứng vững, không cần cung cấp nước và dinh dưỡng.
- C.
Tạo ra ánh sáng cho cây thông qua quang hợp của đất.
- D.
Mọi loại cây đều thích nghi tốt với mọi loại đất.
- A.
- Q 44.
Hậu quả của việc thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng đối với cây trồng là gì?
- A.
Thừa dinh dưỡng luôn giúp cây tăng trưởng nhanh hơn.
- B.
Thiếu dinh dưỡng không ảnh hưởng đến năng suất nếu cây đủ nước.
- C.
Chỉ thiếu dinh dưỡng gây hại, còn thừa dinh dưỡng không có tác dụng phụ.
- D.
Thiếu dinh dưỡng gây còi cọc, chậm lớn, giảm năng suất; thừa dinh dưỡng gây rối loạn sinh trưởng và có thể gây ngộ độc.
- A.
- Q 45.
Kỹ thuật canh tác được hiểu và lựa chọn như thế nào để đạt hiệu quả trồng trọt cao?
- A.
Là chuỗi tác động tùy ý, không cần theo yêu cầu sinh thái của cây.
- B.
Là chuỗi tác động của con người nhằm tạo điều kiện sinh thái thuận lợi, giúp cây phát triển tốt và hạn chế dịch hại.
- C.
Chỉ là việc bón phân, không bao gồm làm đất, luân canh hay bố trí thời vụ.
- D.
Chỉ nhằm tăng số lượng lao động, không liên quan đến điều kiện sinh trưởng của cây.
- A.
- Q 46.
Khái niệm nào thể hiện đúng đất trồng?
- A.
Lớp đá rắn liên tục nằm sâu trong lòng vỏ trái đất.
- B.
Toàn bộ phần chất hữu cơ được tạo ra từ xác sinh vật.
- C.
Lớp bề mặt tơi xốp của vỏ trái đất, nơi thực vật có thể sinh sống, phát triển và tạo ra sản phẩm.
- D.
Nguồn nước tự nhiên chứa các chất khoáng hòa tan.
- A.
- Q 47.
Đất trồng gồm những thành phần cơ bản nào?
- A.
Phần lỏng, phần rắn, phần khí và sinh vật đất.
- B.
Chỉ phần lỏng, phần rắn và phần khí.
- C.
Chỉ nước, không khí, chất khoáng và xác thực vật.
- D.
Chỉ rễ cây, giun đất và các vi sinh vật.
- A.
- Q 48.
Phần lỏng của đất trồng có vai trò gì?
- A.
Chỉ hòa tan phân bón nhưng không cung cấp nước cho cây.
- B.
Cung cấp oxy cho hệ rễ và vi sinh vật.
- C.
Giúp cây đứng vững và cung cấp chất vô cơ.
- D.
Cung cấp nước, duy trì độ ẩm đất và tạo môi trường hòa tan chất dinh dưỡng cho cây.
- A.
- Q 49.
Tỉ lệ chất vô cơ và chất hữu cơ trong phần rắn của đất trồng được mô tả như thế nào?
- A.
Chất hữu cơ chiếm khoảng 95%, chất vô cơ chiếm dưới 5%.
- B.
Chất vô cơ chiếm khoảng 95%, chất hữu cơ chiếm khoảng dưới 5%.
- C.
Hai thành phần chiếm tỉ lệ bằng nhau trong mọi loại đất.
- D.
Chất khí chiếm khoảng 95% của phần rắn.
- A.
- Q 50.
Phần khí trong đất trồng gồm chủ yếu những thành phần nào và có vai trò gì?
- A.
Gồm chủ yếu các chất hữu cơ và giúp cây hấp thụ dinh dưỡng.
- B.
Gồm chủ yếu chất khoáng và giúp cố định cây trong đất.
- C.
Gồm oxy, nitơ, carbon dioxide, hơi nước; quan trọng cho hô hấp của rễ và hoạt động vi sinh vật.
- D.
Gồm chủ yếu nước và giúp phân giải xác thực vật.
- A.
- Q 51.
Sinh vật đất đóng vai trò quan trọng như thế nào đối với đất trồng?
- A.
Cải tạo đất, phân giải tán dư thực vật, động vật và chuyển chất dinh dưỡng khó tiêu thành dạng cây sử dụng được.
- B.
Chỉ làm nguồn cung cấp nước cho cây trồng.
- C.
Chỉ gồm giun đất và không có vai trò phân giải chất hữu cơ.
- D.
Làm tăng mật độ chất vô cơ trong đất nhưng không ảnh hưởng đến dinh dưỡng.
- A.
- Q 52.
Đặc điểm nào mô tả đúng cấu tạo và vai trò của keo đất?
- A.
Keo đất là các tinh thể lớn hòa tan hoàn toàn trong dung dịch đất.
- B.
Keo đất chỉ gồm các hạt đất lớn và không có lớp điện kép.
- C.
Lớp điện bù của keo đất không liên quan đến khả năng trao đổi dinh dưỡng.
- D.
Keo đất có kích thước khoảng 1 µm, không hòa tan, gồm nhân keo và lớp điện kép, quyết định nhiều tính chất của đất.
- A.
- Q 53.
Mối quan hệ giữa lớp điện kép và khả năng trao đổi dinh dưỡng được mô tả chính xác nhất khi nào?
- A.
Với keo âm, tầng quyết định điện mang điện dương và lớp điện bù hoàn toàn không trao đổi ion.
- B.
Keo âm có tầng quyết định điện âm; ion ở tầng khuếch tán của lớp điện bù trao đổi với ion dung dịch đất.
- C.
Chỉ tầng quyết định điện có thể trao đổi ion với dung dịch đất.
- D.
Keo âm và keo dương có tầng quyết định điện cùng dấu và không khác nhau về khả năng trao đổi.
- A.
- Q 54.
Mối quan hệ giữa thành phần cơ giới và khả năng giữ nước, chất dinh dưỡng của đất được mô tả như thế nào?
- A.
Hạt cát có đường kính nhỏ nhất và giữ nước, dinh dưỡng tốt nhất.
- B.
Hạt limon và hạt cát có cùng đường kính nên đất có đặc tính giống nhau.
- C.
Hạt sét nhỏ hơn hạt limon và cát; đất chứa càng nhiều hạt nhỏ thì càng giữ tốt nước và chất dinh dưỡng.
- D.
Thành phần cơ giới không ảnh hưởng đến khả năng giữ nước của đất.
- A.
- Q 55.
Cách phân loại đất theo phản ứng của dung dịch đất nào là chính xác?
- A.
Đất chua có pH dưới 6,6; đất trung tính có pH từ 6,6 đến 7,5; đất kiềm có pH trên 7,5.
- B.
Đất chua có pH trên 7,5; đất trung tính có pH dưới 6,6; đất kiềm có pH từ 6,6 đến 7,5.
- C.
Đất trung tính có pH từ 5,0 đến 6,0 và không phụ thuộc vào phản ứng của dung dịch đất.
- D.
Mọi đất trồng đều có pH bằng nhau và không thể chia thành ba phản ứng.
- A.
- Q 56.
Những loại đất nào có các yếu tố làm hạn chế sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng?
- A.
Chỉ đất chua.
- B.
Chỉ đất mặn.
- C.
Chỉ đất bạc màu.
- D.
Đất chua, đất mặn và đất bạc màu.
- A.
- Q 57.
Cặp ghép cây trồng với loại đất phù hợp nào là đúng?
- A.
Cây chè – đất kiềm; cây họ Đậu – đất chua; cây cối – đất bạc màu.
- B.
Cây chè – đất chua; cây họ Đậu – đất kiềm; cây cối – đất mặn.
- C.
Cây chè – đất mặn; cây họ Đậu – đất bạc màu; cây cối – đất cát.
- D.
Cây chè – đất bạc màu; cây họ Đậu – đất mặn; cây cối – đất kiềm.
- A.
- Q 58.
Vì sao cần kết hợp sử dụng đất và cải tạo đất trong quá trình trồng trọt?
- A.
Vì cây trồng liên tục bổ sung chất dinh dưỡng mới cho đất nên đất không bao giờ bị suy giảm.
- B.
Vì không cần bón phân khi đất đã được canh tác thường xuyên.
- C.
Vì cây trồng hấp thụ chất dinh dưỡng, làm đất mất cân đối, nên cần bổ sung phân và cải tạo để duy trì độ phì.
- D.
Vì chỉ có thay đổi khí hậu mới làm đất mất cân đối dinh dưỡng.
- A.
- Q 59.
Biện pháp nào phù hợp với nguyên tắc kết hợp sử dụng và cải tạo đất?
- A.
Canh tác hợp lý, bón phân hợp lý, ưu tiên phân hữu cơ và phân vi sinh để bù đắp chất dinh dưỡng.
- B.
Chỉ tăng lượng phân bón hóa học, không cần chú ý loại phân.
- C.
Ngừng canh tác vô thời hạn để đất tự phục hồi.
- D.
Chuyển toàn bộ lớp đất mặt sang nơi khác để tránh suy giảm.
- A.
- Q 60.
Chiến lược nào thể hiện đúng yêu cầu sử dụng và bảo vệ đất trồng?
- A.
Lựa chọn một loại cây có nhu cầu dinh dưỡng cao để trồng trên mọi loại đất.
- B.
Khai thác triệt để chất dinh dưỡng và tăng lượng nước tưới để bù đắp cho đất.
- C.
Phá bỏ cây xanh bảo vệ và bón phân hóa học liên tục để tăng năng suất.
- D.
Chọn cây trồng phù hợp với từng loại đất, kết hợp sử dụng và cải tạo đất, bón phân hợp lý để duy trì độ phì.
- A.
Answers and explanations are in mode.