Đề kiểm tra Hạt nhân, phóng xạ và ứng dụng y học
Thông tin đề
- Môn
- Hạt nhân, phóng xạ và ứng dụng y học
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 20 câu
- Thời gian
- 30 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (20 câu)
- Câu 1.
Hạt nhân có số proton, số neutron và số nucleon tương ứng là:
- A.
17 proton, 18 neutron và 35 nucleon.
- B.
35 proton, 17 neutron và 18 nucleon.
- C.
17 proton, 17 neutron và 34 nucleon.
- D.
18 proton, 17 neutron và 35 nucleon.
- A.
- Câu 2.
Hai nguyên tử được gọi là đồng vị khi chúng có:
- A.
Cùng số proton nhưng khác số neutron.
- B.
Cùng số neutron nhưng khác số proton.
- C.
Cùng số khối nhưng khác số proton.
- D.
Cùng số proton và cùng số neutron.
- A.
- Câu 3.
Theo công thức , khi số khối tăng từ 8 lên 216 thì bán kính hạt nhân tăng bao nhiêu lần?
- A.
3 lần.
- B.
2 lần.
- C.
6 lần.
- D.
27 lần.
- A.
- Câu 4.
Nếu là tổng khối lượng các nucleon khi tách rời và là khối lượng thực tế của hạt nhân, phát biểu nào sau đây đúng?
- A.
, còn và năng lượng cần để tách hạt nhân là .
- B.
và .
- C.
nên .
- D.
vì hạt nhân luôn có khối lượng lớn hơn tổng khối lượng nucleon.
- A.
- Câu 5.
Một hạt nhân có năng lượng liên kết toàn phần và số khối . Năng lượng liên kết riêng của nó là:
- A.
mỗi nucleon.
- B.
mỗi nucleon.
- C.
mỗi nucleon.
- D.
mỗi nucleon.
- A.
- Câu 6.
Sau thời gian bằng 1,5 chu kỳ bán rã, số hạt nhân chưa phân rã còn bao nhiêu phần trăm số hạt nhân ban đầu?
- A.
Khoảng 35,4%.
- B.
25%.
- C.
50%.
- D.
Khoảng 70,7%.
- A.
- Câu 7.
Nếu chu kỳ bán rã của một chất phóng xạ tăng từ 8 ngày lên 16 ngày thì hằng số phân rã thay đổi thế nào?
- A.
Giảm một nửa.
- B.
Tăng gấp đôi.
- C.
Không đổi.
- D.
Giảm còn một phần tư.
- A.
- Câu 8.
Một nguồn phóng xạ có độ phóng xạ ban đầu . Sau 3 chu kỳ bán rã, độ phóng xạ còn:
- A.
.
- B.
.
- C.
.
- D.
Bằng 0.
- A.
- Câu 9.
Một nguồn có hoạt độ phóng xạ 1 curie. Giá trị hoạt độ đó bằng bao nhiêu becquerel?
- A.
.
- B.
.
- C.
.
- D.
.
- A.
- Câu 10.
Hạt nhân phân rã alpha tạo ra hạt nhân con nào?
- A.
và hạt .
- B.
và hạt .
- C.
và hạt .
- D.
và hạt .
- A.
- Câu 11.
Một hạt nhân có và trải qua phân rã beta âm. Hạt nhân con có ký hiệu:
- A.
.
- B.
.
- C.
.
- D.
.
- A.
- Câu 12.
Hạt nhân có thể phát xạ beta dương hoặc tia gamma. So sánh đúng giữa hai trường hợp là:
- A.
Beta dương tạo ; tia gamma giữ nguyên .
- B.
Beta dương tạo ; tia gamma giữ nguyên .
- C.
Beta dương tạo ; tia gamma giữ nguyên .
- D.
Beta dương tạo ; tia gamma tạo .
- A.
- Câu 13.
Một mô có khối lượng 2 kg hấp thụ 4 joule bức xạ. Liều hấp thụ của mô đó là:
- A.
2 Gy.
- B.
0,5 Gy.
- C.
4 Gy.
- D.
8 Gy.
- A.
- Câu 14.
Mô hấp thụ liều từ bức xạ alpha có hệ số chất lượng , với hệ số hiệu chỉnh . Liều tương đương là:
- A.
4 Sv.
- B.
0,04 Sv.
- C.
40 Sv.
- D.
14 Sv.
- A.
- Câu 15.
Phát biểu nào mô tả đúng liều hiệu dụng dùng để đánh giá nguy cơ tổng thể đối với cơ thể?
- A.
, tính bằng sievert và xét độ nhạy khác nhau của từng mô.
- B.
Chỉ lấy liều tương đương lớn nhất trong mọi mô, không cần trọng số mô.
- C.
Tổng các liều hấp thụ mà không dùng trọng số mô.
- D.
Lượng năng lượng bức xạ trên kg mô, luôn có đơn vị Gy.
- A.
- Câu 16.
Chuỗi quá trình nào mô tả đúng cơ chế bức xạ gây tổn thương sinh học theo phương thức gián tiếp?
- A.
Bức xạ → DNA hoặc protein → tổn thương phân tử.
- B.
Bức xạ → nước → gốc tự do hoặc chất oxy hóa → DNA, protein → tổn thương.
- C.
Phân tử sinh học → bức xạ → nước → gốc tự do.
- D.
Bức xạ → ion hóa không khí → nồng độ phóng xạ tăng → tổn thương DNA.
- A.
- Câu 17.
Trên ảnh CT, xương thường biểu hiện sáng hơn mô mềm vì:
- A.
Xương hấp thụ tia X nhiều hơn nên lượng tia X đến detector ít hơn.
- B.
Xương phản xạ toàn bộ tia X trở lại nguồn như một gương.
- C.
Xương tự phát tia X có cường độ rất lớn.
- D.
Xương hấp thụ ít tia X nên nhiều tia X đến detector hơn.
- A.
- Câu 18.
Phát biểu nào mô tả đúng cách tạo ảnh PET với dược chất phóng xạ ?
- A.
FDG tập trung ở mô chuyển hóa cao, phát positron; positron và electron hủy nhau tạo hai photon gamma được máy PET ghi nhận.
- B.
FDG tập trung ở mô chuyển hóa thấp và phát alpha trực tiếp vào detector.
- C.
Máy PET trực tiếp đo proton xuyên qua cơ thể từ nhiều góc.
- D.
Dược chất phân bố đều trong toàn bộ cơ thể bất kể mức chuyển hóa.
- A.
- Câu 19.
Phát biểu nào mô tả đúng nguyên lý hoạt động của SPECT sử dụng dược chất phóng xá gắn ?
- A.
Dược chất phát gamma, camera gamma quay quanh bệnh nhân và máy tính dựng ảnh 3D; có thời gian bán rã khoảng 6 giờ.
- B.
Dược chất phát positron, positron hủy với electron và tạo hai gamma giống PET.
- C.
Máy dùng tia X quay quanh bệnh nhân để đo mức hấp thụ của xương.
- D.
Dược chất phát sóng siêu âm để tạo hình ảnh ba chiều.
- A.
- Câu 20.
Một bệnh nhân uống dược chất phóng xạ để điều trị bệnh tuyến giáp. Cách điều trị này thuộc loại nào?
- A.
Chiếu trong, vì dược chất được đưa vào cơ thể và tập trung tại cơ quan đích.
- B.
Chiếu ngoài, vì nguồn phóng xạ nằm bên ngoài cơ thể.
- C.
Áp sát, vì nguồn phóng xạ được cấy ngay vào khối u.
- D.
Chẩn đoán bằng CT, vì dược chất giúp tạo ảnh cắt lớp bằng tia X.
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .