Hóa Sinh Công Nghiệp 2026 Cần Thơ CTU University

Đề kiểm tra Hóa Sinh Công Nghiệp - Chương 2, 3, 4

20 câu
60 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Hóa Sinh Công Nghiệp
Kỳ thi
University
Số câu
20 câu
Thời gian
60 phút
Năm
2026
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (20 câu)

  1. Câu 1.

    Một amino acid có tính acid có các giá trị , , . Giá trị điểm đẳng điện (pI) của amino acid này là:

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

  2. Câu 2.

    Trong phản ứng Maillard, yếu tố nào sau đây KHÔNG đúng khi mô tả điều kiện cần thiết cho phản ứng?

    • A.

      Cần có sự hiện diện của đường khử và nhóm amin tự do từ protein

    • B.

      Phản ứng xảy ra mạnh ở pH acid (< 4)

    • C.

      Aldehyde từ quá trình oxy hóa lipid cũng có thể tham gia phản ứng

    • D.

      Phản ứng tạo ra các hợp chất có màu nâu và hương thơm đặc trưng

  3. Câu 3.

    So sánh giữa mô hình Fisher (khóa – chìa khóa) và mô hình Koshland (cảm ứng phù hợp) về sự kết hợp enzyme – cơ chất, điểm khác biệt cơ bản nhất là:

    • A.

      Mô hình Fisher cho rằng cần có sự có mặt của coenzyme, còn mô hình Koshland thì không

    • B.

      Mô hình Fisher mô tả trung tâm hoạt động cố định, trong khi mô hình Koshland mô tả trung tâm hoạt động có tính mềm dẻo, thay đổi hình thể khi tiếp xúc với cơ chất

    • C.

      Mô hình Fisher áp dụng cho enzyme oxidoreductase, còn mô hình Koshland áp dụng cho enzyme hydrolase

    • D.

      Mô hình Fisher là mô hình hiện đại hơn, còn mô hình Koshland là mô hình cổ điển

  4. Câu 4.

    Theo bảng phân loại enzyme, mã số EC 2.7.1.1 chỉ enzyme thuộc nhóm:

    • A.

      Nhóm 1 (Oxidoreductase), phân nhóm 7, cận phân nhóm 1, cận phân nhóm phụ 1

    • B.

      Nhóm 2 (Transferase), phân nhóm 7 (chuyển nhóm chứa phosphore), cận phân nhóm 1 (nhận nhóm phosphate là nhóm -OH), cận phân nhóm phụ 1 (chất nhận là D-glucose)

    • C.

      Nhóm 2 (Hydrolase), phân nhóm 7, cận phân nhóm 1, cận phân nhóm phụ 1

    • D.

      Nhóm 2 (Transferase), phân nhóm 7, cận phân nhóm 1, cận phân nhóm phụ 1 – tương ứng enzyme Ligase

  5. Câu 5.

    Cho một dung dịch protein có điểm đẳng điện pI = 5,5. Để tăng tối đa khả năng kết tủa protein này ra khỏi dung dịch, cần điều chỉnh pH môi trường về giá trị nào?

    • A.

      pH = 7,0 (trung tính)

    • B.

      pH = 2,0 (rất acid)

    • C.

      pH = 5,5 (bằng điểm đẳng điện)

    • D.

      pH = 10,0 (rất kiềm)

  6. Câu 6.

    Trong quá trình tạo gel protein theo hai giai đoạn, giai đoạn thứ hai diễn ra chủ yếu thông qua các tương tác nào sau đây?

    • A.

      Phá vỡ liên kết peptide trong mạch polypeptide

    • B.

      Sự tương tác có trật tự giữa các phân tử protein (liên kết hydro, tương tác kỵ nước, liên kết disulfide) để hình thành mạng lưới không gian ba chiều

    • C.

      Sự khử nước hoàn toàn trong môi trường acid

    • D.

      Quá trình oxy hóa các amino acid có lưu huỳnh tạo H₂S

  7. Câu 7.

    Trong sản xuất phomat, enzyme chymosin (rennin) xúc tác phản ứng cắt liên kết peptide ở κ-casein tại vị trí đặc hiệu. Vị trí cắt và cơ chế chính xác là:

    • A.

      Cắt tại vị trí Phe105–Met106, tạo para-κ-casein (kỵ nước) và caseinomacropeptide (ưa nước), mất khả năng ổn định micelle

    • B.

      Cắt tại vị trí Lys105–Val106, phá vỡ hoàn toàn cấu trúc micelle casein

    • C.

      Cắt ngẫu nhiên tại nhiều vị trí trên κ-casein, không có tính đặc hiệu

    • D.

      Cắt liên kết disulfide giữa κ-casein và αs1-casein

  8. Câu 8.

    Khi nồng độ cơ chất [S] >> hằng số Michaelis (), vận tốc phản ứng enzyme theo phương trình Michaelis–Menten sẽ có đặc điểm:

    • A.

      Vận tốc phản ứng tăng tuyến tính theo [S], phản ứng bậc 1

    • B.

      Vận tốc đạt giá trị cực đại và không phụ thuộc [S], phản ứng bậc 0

    • C.

      Vận tốc phản ứng giảm do cơ chất ức chế enzyme

    • D.

      Vận tốc =

  9. Câu 9.

    So sánh amylose và amylopectin, phát biểu nào sau đây chính xác nhất?

    • A.

      Amylose có cấu trúc mạch phân nhánh với liên kết α-(1→4) và α-(1→6), cho dung dịch có độ nhớt cao; amylopectin có mạch thẳng chỉ chứa liên kết α-(1→4), cho phảnứng màu xanh với iot

    • B.

      Amylose có cấu trúc mạch thẳng không phân nhánh với liên kết α-(1→4), cuộn xoắn ốc (mỗi vòng 6 gốc glucose), cho màu xanh đậm với iot; amylopectin có mạch phân nhánh với liên kết α-(1→4) và α-(1→6), cho độ nhớt cao hơn

    • C.

      Amylose và amylopectin đều có cấu trúc mạch thẳng giống nhau, chỉ khác tỷ lệ trong hạt tinh bột

    • D.

      Amylose tan tốt trong nước lạnh cho dung dịch có độ nhớt cao; amylopectin không tan trong nước nóng

  10. Câu 10.

    Phản ứng plastein được ứng dụng trong công nghệ thực phẩm nhằm mục đích chính nào?

    • A.

      Làm tăng vị đắng của sản phẩm protein thủy phân để tạo hương vị đặc trưng

    • B.

      Tạo sản phẩm protein thủy phân không chứa phenylalanine cho bệnh nhân phenylketonuria, đồng thời làm dụi (giảm) vị đắng bằng cách hạn chế sự tiếp xúc của peptide kỵ nước với thụ thể vị giác

    • C.

      Phân giải hoàn toàn protein thành amino acid tự do để tăng khả năng tiêu hóa

    • D.

      Tạo màu nâu đặc trưng cho sản phẩm protein thủy phân như nước tương

  11. Câu 11.

    Về sự biến tính protein, phát biểu nào sau đây là SAI?

    • A.

      Biến tính protein làm thay đổi cấu trúc không gian (bậc II, III, IV) nhưng không phá vỡ liên kết peptide

    • B.

      Biến tính protein luôn là quá trình không thuận nghịch

    • C.

      Biến tính protein làm mất hoạt tính sinh học của enzyme

    • D.

      Trong một số trường hợp, biến tính protein giúp cải thiện tính chất chức năng như khả năng nhũ hóa và bền bọt

  12. Câu 12.

    Khi gia nhiệt saccharose trong môi trường acid (pH < 7), saccharose bị thủy phân thành hỗn hợp glucose và fructose. Hỗn hợp này được gọi là gì và có đặc điểm gì nổi bật?

    • A.

      Đường nghịch đảo (invert sugar) – có độ hòa tan cao hơn saccharose, khó kết tinh hơn, được dùng trong sản xuất kẹo, mứt

    • B.

      Đường caramel – sản phẩm của phản ứng caramen hóa ở nhiệt độ cao (>160°C)

    • C.

      Đường maltose – sản phẩm thủy phân tinh bột

    • D.

      Đường lactose – disaccharide có trong sữa

  13. Câu 13.

    Trong kìm hãm cạnh tranh (competitive inhibition), chất kìm hãm có đặc điểm:

    • A.

      Liên kết với vị trí khác trên enzyme (không phải TTHĐ) gây biến đổi cấu hình

    • B.

      Liên kết với phức hợp ES nhưng không liên kết với enzyme tự do

    • C.

      Có cấu trúc tương đồng với cơ chất, cạnh tranh chiếm vị trí trên trung tâm hoạt động của enzyme; tăng nồng độ cơ chất có thể loại bỏ tác dụng kìm hãm

    • D.

      Liên kết vĩnh viễn (không thuận nghịch) với nhóm -SH của cysteine ở TTHĐ

  14. Câu 14.

    Điều kiện để pectin tạo gel trong sản xuất mứt kẹo gồm:

    • A.

      Pectin < 1%, saccharose 65-70%, pH khoảng 3,1-3,5

    • B.

      Pectin > 5%, saccharose 30%, pH trung tính (pH 7)

    • C.

      Pectin > 10%, không cần đường, pH kiềm

    • D.

      Pectin 1%, saccharose 30%, pH = 7

  15. Câu 15.

    Glucose oxidase được ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm chủ yếu để:

    • A.

      Tăng độ ngọt của sản phẩm bằng cách chuyển glucose thành fructose

    • B.

      Loại bỏ oxy và glucose khỏi sản phẩm, ngăn oxy hóa và phản ứng Maillard, kéo dài thời gian bảo quản

    • C.

      Thủy phân tinh bột thành maltose

    • D.

      Làm đông tụ sữa trong sản xuất phomat

  16. Câu 16.

    Trong xử lý kiềm thực phẩm giàu protein, hệ quả nào sau đây KHÔNG xảy ra?

    • A.

      Hình thành các amino acid không đặc trưng (như lysinoalanine, lanthionine) do phản ứng β-gh

    • B.

      Sự racemic hóa amino acid (L-amino acid ↔ D-amino acid) làm giảm giá trị dinh dưỡng

    • C.

      Phá vỡ liên kết peptide làm tăng hàm lượng amino acid tự do, cải thiện giá trị dinh dưỡng lên 100%

    • D.

      Cys trong môi trường kiềm tạo ra lưu huỳnh tự do và ion S²⁻

  17. Câu 17.

    Phân biệt coenzyme và prosthetic group (nhóm prostetic) trong enzyme hai thành phần:

    • A.

      Coenzyme liên kết chặt chẽ với apoenzyme bằng liên kết cộng hóa trị, không tách ra; còn prosthetic group tách dễ dàng qua màng bán thấm

    • B.

      Coenzyme liên kết lỏng lẻo với apoenzyme, có thể tách ra dễ dàng qua màng bán thấm và tồn tại độc lập; còn nhóm prostetic liên kết chặt chẽ bằng liên kết cộng hóa trị với apoenzyme, không bị tách ra

    • C.

      Coenzyme chỉ có bản chất ion kim loại, còn nhóm prostetic chỉ có bản chất vitamin

    • D.

      Coenzyme và nhóm prostetic hoàn toàn giống nhau, chỉ khác tên gọi

  18. Câu 18.

    Xét về cấu trúc bậc hai của protein, phát biểu nào sau đây mô tả chính xác về xoắn α (α-helix)?

    • A.

      Xoắn α được ổn định bởi liên kết hydro giữa các sợi polypeptide nằm cạnh nhau (inter-chain H-bonds)

    • B.

      Xoắn α là sự vặn xoắn của chuỗi polypeptide, được ổn định bởi liên kết hydro nội phân tử giữa nhóm N-H và nhóm C=O của liên kết peptide nằm song song với trục xoắn

    • C.

      Xoắn α có cấu trúc giãn ra (extended) hơn cấu trúc xếp gấp β

    • D.

      Xoắn α được tạo thành chủ yếu từ các amino acid có nhánh lớn như proline và glycine

  19. Câu 19.

    So với saccharose, đường fructose (D-fructose) có những đặc điểm nào sau đây? (chọn phát biểu đúng nhất)

    • A.

      Fructose có độ ngọt tương đương saccharose, tồn tại chủ yếu ở dạng pyranose, không bị lên men bởi nấm men

    • B.

      Fructose có độ ngọt cao hơn saccharose (khoảng 114%), thường tồn tại ở dạng furanose, dễ dàng bị lên men bởi nấm men, có nhiều trong quả và mật ong

    • C.

      Fructose có độ ngọt thấp hơn saccharose, là loại đường ít tan nhất, không có tính khử

    • D.

      Fructose có độ ngọt tương đương saccharose, không có tính khử, tồn tại ở dạng pyranose

  20. Câu 20.

    Trong thành phần protein trứng, lysozyme có những đặc điểm nào sau đây?

    • A.

      Chiếm 54% protein lòng trắng, khối lượng phân tử 44,5 kDa, pI = 4,5, chức năng bám kim loại

    • B.

      Chiếm 3,4% protein lòng trắng, khối lượng phân tử 14,3 kDa, pI = 10,7, hoạt tính N-acetylmuramidase, có khả năng kháng khuẩn bằng cách thủy phân thành tế bào vi khuẩn

    • C.

      Chiếm 12% protein lòng trắng, khối lượng phân tử 76 kDa, pI = 6,1, là chất ức chế proteinase

    • D.

      Chiếm 11% protein lòng trắng, khối lượng phân tử 28 kDa, pI = 4,1, ức chế protease

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .