ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 1 - LỊCH SỬ 12: THẾ GIỚI, ASEAN VÀ CÁCH MẠNG VIỆT NAM

20 questions
90 min
Answer key

Exam info

Subject
Lịch sử 12
Exam type
High school
Questions
20
Duration
90 min
Answers
✓ With explanations

Questions (20)

  1. Q 1.

    Trong quá trình chuẩn bị thành lập Liên hợp quốc, phát biểu nào phân biệt đúng vai trò của Hội nghị Tê-hê-ran và Hội nghị I-an-ta?

    • A.

      Tê-hê-ran khẳng định quyết tâm lập tổ chức, còn I-an-ta thống nhất sẽ thành lập tổ chức nhằm duy trì hoà bình, an ninh quốc tế.

    • B.

      Tê-hê-ran thông qua Hiến chương Liên hợp quốc, còn I-an-ta chỉ tuyên bố sẽ tiếp tục chiến tranh chống phát xít.

    • C.

      I-an-ta là hội nghị đầu tiên khẳng định quyết tâm lập Liên hợp quốc, còn Tê-hê-ran mới là hội nghị ký Hiến chương.

    • D.

      Cả hai hội nghị chỉ tập trung phân chia phạm vi ảnh hưởng sau chiến tranh, không đề xuất biện pháp duy trì hoà bình.

  2. Q 2.

    Một chính phủ thành viên yêu cầu một tổ chức chuyên môn của Liên hợp quốc can thiệp vào công việc nội bộ để thay đổi chính sách của nước mình. Nguyên tắc nào của Liên hợp quốc bị vi phạm rõ ràng nhất?

    • A.

      Không can thiệp vào công việc thuộc thẩm quyền nội bộ của các nước.

    • B.

      Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.

    • C.

      Tôn trọng các nghĩa vụ quốc tế và luật pháp quốc tế.

    • D.

      Từ bỏ đe doạ bằng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế.

  3. Q 3.

    Cặp vai trò - công cụ thực hiện nào của Liên hợp quốc được phân tích đúng nhất?

    • A.

      Ngăn chặn chạy đua vũ trang - xây dựng hệ thống công ước quốc tế về giải trừ quân bị và hạn chế vũ khí hạt nhân.

    • B.

      Thúc đẩy phi thực dân hoá - áp dụng biện pháp trừng phạt tự động với các quốc gia thuộc địa.

    • C.

      Thúc đẩy phát triển - thành lập các liên minh quân sự giữa các quốc gia thành viên.

    • D.

      Bảo đảm quyền con người - ký kết các công ước quốc tế quan trọng về quyền cơ bản của con người.

  4. Q 4.

    Liên hợp quốc chính thức được thành lập sau khi Hiến chương được các nước thành viên phê chuẩn vào ngày 24-10-1945.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  5. Q 5.

    Mối liên hệ giữa các quyết định I-an-ta, thoả thuận Pốt-xdam và Trật tự thế giới hai cực được hiểu đúng nhất là gì?

    • A.

      Các quyết định và thoả thuận này tạo thành khuôn khổ của một trật tự mới, trong đó thế giới bị chia thành cực Liên Xô và cực Mỹ.

    • B.

      Chúng chỉ thiết lập các liên minh quân sự, hoàn toàn không liên quan đến phân chia quyền lợi và ảnh hưởng sau chiến tranh.

    • C.

      Trật tự hai cực chỉ xuất hiện sau khi Chiến tranh lạnh bùng nổ năm 1947 và hoàn toàn không có nền tảng từ các hội nghị năm 1945.

    • D.

      Trật tự hai cực chỉ tồn tại ở khu vực châu Á, vì các quyết định năm 1945 không liên quan đến châu Âu.

  6. Q 6.

    Vì sao không thể xem chạy đua vũ trang là nguyên nhân duy nhất dẫn đến sụp đổ Trật tự thế giới hai cực?

    • A.

      Chi phí chạy đua vũ trang làm suy giảm kinh tế, trong khi hoà hoãn, toàn cầu hoá, thay đổi cán cân kinh tế và khủng hoảng Liên Xô cũng làm suy yếu trật tự.

    • B.

      Vì chạy đua vũ trang không làm phát sinh bất kỳ chi phí kinh tế hay căng thẳng nào đối với hai bên.

    • C.

      Vì Liên Xô đã tan rã ngay trong năm 1945, trước khi Trật tự thế giới hai cực được hình thành.

    • D.

      Vì phong trào giải phóng dân tộc và sự thay đổi kinh tế thế giới không có ảnh hưởng đến vị thế của hai cực.

  7. Q 7.

    Sau khi các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu sụp đổ và Liên Xô tan rã, Mỹ trở thành siêu cường duy nhất và cố thiết lập thế giới đơn cực; đến đầu thế kỉ XXI, thế giới mới chuyển dần sang đa cực.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  8. Q 8.

    Đặc điểm cấu thành một trật tự thế giới đa cực được nhận diện chính xác là gì?

    • A.

      Không có một trung tâm quyền lực thống trị; nhiều quốc gia và khu vực tạo ra sự cân bằng về kinh tế, chính trị và quân sự toàn cầu.

    • B.

      Một siêu cường duy nhất chi phối mọi quyết định quốc tế trong khi các nước khác hoàn toàn không có ảnh hưởng.

    • C.

      Sức mạnh của các trung tâm chỉ được đánh giá trên phương diện kinh tế, không liên quan đến chính trị hoặc quân sự.

    • D.

      Các tổ chức quốc tế hoàn toàn thay thế các quốc gia trong việc tạo nên các trung tâm quyền lực.

  9. Q 9.

    Chuỗi sự kiện nào thể hiện đúng mốc thời gian hình thành và mở rộng ASEAN?

    • A.

      ASA năm 1961 - ASEAN ngày 8-8-1967 - Việt Nam gia nhập năm 1995 - Cam-pu-chia gia nhập năm 1999.

    • B.

      MAPHILINDO năm 1961 - ASA năm 1963 - ASEAN ngày 8-8-1967 - Việt Nam năm 1995 - Cam-pu-chia năm 1999.

    • C.

      MAPHILINDO năm 1966 - ASEAN ngày 8-8-1967 - Lào năm 1995 - Mi-an-ma năm 1997 - Việt Nam năm 1999.

    • D.

      ASEAN năm 1963 - ASA năm 1967 - Việt Nam năm 1997 - Lào năm 1999 - Cam-pu-chia năm 1984.

  10. Q 10.

    Những thay đổi nào gắn với giai đoạn phát triển ASEAN từ sau Hiệp ước Ba-li năm 1976 đến năm 1999?

    • A.

      Hội nghị Thượng đỉnh trở thành cơ chế hoạch định chính sách cao nhất, Ban thư kí được thành lập và số thành viên tăng từ 5 lên 10.

    • B.

      Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao tiếp tục là cơ chế duy nhất hoạch định chính sách và Ban thư kí ASEAN bị giải thể.

    • C.

      ASEAN đã có đủ mười thành viên ngay trong năm 1976 và không tiếp tục mở rộng trong giai đoạn sau đó.

    • D.

      Hiệp ước Ba-li dẫn đến việc ASEAN giải thể các cơ chế cũ và chuyển hoàn toàn sang mô hình liên minh chính trị.

  11. Q 11.

    Đến năm 1999, cả mười quốc gia Đông Nam Á đã trở thành thành viên ASEAN, và Hiến chương ASEAN được thông qua vào năm 2007.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  12. Q 12.

    Cặp trụ cột - mục tiêu nội dung nào được gắn đúng khi phân tích Cộng đồng ASEAN?

    • A.

      Cộng đồng Chính trị - An ninh: hợp tác xây dựng môi trường hoà bình, an ninh; Cộng đồng Kinh tế: thị trường và nền tảng sản xuất thống nhất; Cộng đồng Văn hoá - Xã hội: lấy con người làm trung tâm.

    • B.

      Cộng đồng Chính trị - An ninh: xây dựng thị trường chung; Cộng đồng Kinh tế: tạo dựng bản sắc ASEAN; Cộng đồng Văn hoá - Xã hội: tổ chức cơ quan an ninh khu vực.

    • C.

      Cộng đồng Chính trị - An ninh: phát triển du lịch; Cộng đồng Kinh tế: bảo đảm an ninh; Cộng đồng Văn hoá - Xã hội: xây dựng quan hệ đối tác chiến lược.

    • D.

      Cả ba trụ cột đều nhằm duy trì một liên minh quân sự và phòng thủ chung trước mọi mối đe doạ.

  13. Q 13.

    Sự phân biệt nào giữa ATIGA và RCEP là chính xác?

    • A.

      ATIGA là hiệp định thương mại hàng hoá trong nội khối ASEAN; RCEP là hiệp định giữa ASEAN và năm đối tác, có hiệu lực từ ngày 1-1-2022.

    • B.

      ATIGA là hiệp định giữa ASEAN và năm đối tác, còn RCEP chỉ là quy chế thuế nội khối ASEAN.

    • C.

      RCEP là Hiến chương ASEAN, còn ATIGA là cơ chế hoạch định chính sách cao nhất của ASEAN.

    • D.

      Cả ATIGA và RCEP đều là Hiến chương ASEAN được ban hành trong giai đoạn 2015-2020.

  14. Q 14.

    Khi ASEAN vận hành theo nguyên tắc đồng thuận, hiện tượng nào phù hợp nhất với thách thức đối với Cộng đồng ASEAN?

    • A.

      Sự khác biệt về thể chế, tôn giáo và mức độ phát triển có thể làm chậm quyết định và làm phát sinh nguy cơ chia rẽ khi thảo luận các vấn đề khu vực.

    • B.

      Mọi quyết định bắt buộc phải có sự đồng thuận tuyệt đối của đúng năm nước sáng lập, bất kể số thành viên đã tăng.

    • C.

      Nguyên tắc đồng thuận giúp xoá bỏ hoàn toàn mọi khác biệt về thể chế, tôn giáo và trình độ phát triển giữa các nước.

    • D.

      Nguyên tắc đồng thuận chỉ áp dụng đối với hợp tác kinh tế và không liên quan đến an ninh hoặc chính trị.

  15. Q 15.

    Trình tự sự kiện nào diễn ra đúng trong quá trình giành chính quyền và xác lập nền độc lập năm 1945?

    • A.

      16-8 mở đầu Tổng khởi nghĩa tại Tân Trào - Thái Nguyên; 19-8 Hà Nội giành chính quyền; 25-8 Sài Gòn giành chính quyền; 30-8 Bảo Đại thoái vị; 2-9 đọc Tuyên ngôn Độc lập.

    • B.

      19-8 Thái Nguyên giành chính quyền; 16-8 Hà Nội giành chính quyền; 2-9 Bảo Đại thoái vị; 30-8 đọc Tuyên ngôn Độc lập.

    • C.

      23-8 Sài Gòn giành chính quyền; 25-8 Hà Nội giành chính quyền; 30-8 đọc Tuyên ngôn Độc lập; 28-8 Bảo Đại thoái vị.

    • D.

      14-8 Sài Gòn giành chính quyền; 18-8 Thái Nguyên giành chính quyền; 2-9 đọc Tuyên ngôn Độc lập; 28-8 Bảo Đại thoái vị.

  16. Q 16.

    Phân tích nào ghép đúng nguyên nhân, điều kiện chủ quan - khách quan và ý nghĩa của thắng lợi Cách mạng tháng Tám năm 1945?

    • A.

      Khách quan có chiến thắng của Đồng minh; chủ quan có sự lãnh đạo của Đảng, quá trình chuẩn bị 15 năm và sự đồng lòng của nhân dân; thắng lợi tạo nền độc lập, giải phóng xã hội và góp phần đánh bại phát xít.

    • B.

      Khách quan là quá trình chuẩn bị của Đảng, còn chủ quan là việc các nước Đồng minh thắng trận.

    • C.

      Thắng lợi hoàn toàn do nguyên nhân chủ quan, vì không có yếu tố khách quan nào tác động đến tình thế Việt Nam.

    • D.

      Ý nghĩa lịch sử chỉ nằm ở việc thay đổi chế độ ở Việt Nam, không có ý nghĩa đối với cuộc đấu tranh chống phát xít và các dân tộc thuộc địa.

  17. Q 17.

    Đến ngày 28-8-1945, khởi nghĩa đã giành được chính quyền thắng lợi trong cả nước, trừ một số thị xã do quân Trung Hoa Dân quốc chiếm đóng; ngày 30-8, vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị, chấm dứt chế độ phong kiến Việt Nam.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  18. Q 18.

    Vì sao Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 đánh dấu một bước chuyển quan trọng trong cuộc kháng chiến chống Pháp?

    • A.

      Đây là chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực, giúp quân ta giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ và mở ra giai đoạn phát triển mới.

    • B.

      Đây là chiến dịch phản công lớn đầu tiên đã làm phá sảo hoàn toàn chiến lược đánh nhanh, thắng nhanh của Pháp.

    • C.

      Chiến dịch này trực tiếp buộc Pháp ký Hiệp định Giơ-ne-vơ và chấm dứt ngay mọi hoạt động chiến tranh năm 1950.

    • D.

      Chiến dịch chỉ có ý nghĩa về mặt quân sự, không làm thay đổi căn cứ địa Việt Bắc hay đường liên lạc quốc tế.

  19. Q 19.

    Ba chiến lược chiến tranh của Mỹ được triển khai theo trình tự: năm 1961, Chiến tranh đặc biệt chủ yếu do quân đội Sài Gòn thực hiện dưới sự chỉ huy của cố vấn Mỹ; từ giữa năm 1965, Chiến tranh cục bộ chủ yếu do quân đội Mỹ cùng các lực lượng đồng minh tiến hành; từ năm 1969, Việt Nam hoá chiến tranh chuyển sang chủ yếu do quân đội Sài Gòn, có sự hỗ trợ và phối hợp của Mỹ.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  20. Q 20.

    Chuỗi lập luận nào giải thích đúng nhất mối liên hệ giữa thắng lợi năm 1968, cuộc tiến công năm 1972, trận đánh B-52 tháng 12-1972 và Hiệp định Pa-ri năm 1973?

    • A.

      Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968 làm phá sản chiến lược Chiến tranh cục bộ; tiến công chiến lược năm 1972 chọc thủng ba phòng tuyến và buộc Mỹ phải Mỹ hoá trở lại; sau trận B-52, Mỹ ngừng hẳn phá hoại miền Bắc và ký Hiệp định Pa-ri.

    • B.

      Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968 đã buộc Mỹ ký Hiệp định Pa-ri ngay năm 1968; cuộc tiến công năm 1972 không có tác động đến chiến lược chiến tranh.

    • C.

      Cuộc tiến công năm 1972 buộc phía Việt Nam quay lại chiến lược Chiến tranh cục bộ; trận B-52 khiến Mỹ tăng cường ném bom cho đến năm 1975.

    • D.

      Thắng lợi năm 1968 đã chấm dứt hoàn toàn chiến tranh, còn trận B-52 và Hiệp định Pa-ri chỉ là sự kiện diễn ra sau khi chiến tranh đã kết thúc năm 1968.

Answers and explanations are in mode.

Similar Lịch sử 12 exams