Nghiệp vụ Ngân hàng Thương mại - Huy động vốn (HĐV) 2026 TP. Hồ Chí Minh HUIT University

Đề kiểm tra - Huy động vốn của Ngân hàng Thương mại

25 câu
40 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Nghiệp vụ Ngân hàng Thương mại - Huy động vốn (HĐV)
Kỳ thi
University
Số câu
25 câu
Thời gian
40 phút
Năm
2026
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (25 câu)

  1. Câu 1.

    Theo nội dung bài học, huy động vốn của NHTM được hiểu là gì?

    • A.

      Là hoạt động ngân hàng đi vay vốn từ NHNN để bổ sung nguồn vốn kinh doanh.

    • B.

      Là nghiệp vụ ngân hàng nhận ký thác và quản lý các khoản tiền từ khách hàng theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi nhằm đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh.

    • C.

      Là hoạt động ngân hàng phát hành cổ phiếu để tăng vốn điều lệ.

    • D.

      Là hoạt động cho vay các doanh nghiệp để thu lãi.

  2. Câu 2.

    Đặc điểm nào sau đây KHÔNG đúng với nghiệp vụ huy động vốn của NHTM?

    • A.

      Các chủ thể tham gia gồm NHTM (người huy động) và khách hàng (người cung cấp vốn).

    • B.

      Hình thức huy động vốn ngày càng đa dạng đáp ứng yêu cầu của các chủ thể trong nền kinh tế.

    • C.

      Huy động vốn có tính hoàn trả và là hình thức đầu tư an toàn cho ngân hàng.

    • D.

      Huy động vốn là nghiệp vụ không cần sự tin tưởng, tín nhiệm của khách hàng vì có sự đảm bảo của Nhà nước.

  3. Câu 3.

    Ba nguyên tắc cơ bản của huy động vốn tại NHTM là:

    • A.

      Hoàn trả, trả lãi, bảo mật.

    • B.

      Hoàn trả, đảm bảo lợi nhuận, công khai minh bạch.

    • C.

      Trả lãi, bảo hiểm, thanh khoản.

    • D.

      Bảo mật, bảo đảm, đa dạng.

  4. Câu 4.

    Vai trò của huy động vốn đối với nền kinh tế KHÔNG bao gồm điều nào sau đây?

    • A.

      NHTM là kênh cung ứng vốn quan trọng hàng đầu của nền kinh tế.

    • B.

      Góp phần kiểm soát lạm phát và các hoạt động của nền kinh tế.

    • C.

      Phát hành chứng chỉ tiền gởi, kỳ phiếu, trái phiếu góp phần tạo nên hàng hóa trên thị trường tài chính.

    • D.

      Giúp ngân hàng tăng doanh thu phí dịch vụ từ khách hàng cá nhân.

  5. Câu 5.

    Căn cứ vào mục đích, huy động vốn được phân loại thành:

    • A.

      Huy động vốn ngắn hạn, trung và dài hạn.

    • B.

      Huy động vốn bằng nội tệ và ngoại tệ.

    • C.

      Tiền gởi thanh toán, tiền gởi có kỳ hạn, tiền gởi tiết kiệm và phát hành giấy tờ có giá.

    • D.

      Huy động vốn từ cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế.

  6. Câu 6.

    Tiền gởi không kỳ hạn (TGKKH) có đặc điểm nào sau đây?

    • A.

      Khách hàng chỉ được rút tiền sau khi đáo hạn hợp đồng.

    • B.

      Khách hàng gởi tiền vào NHTM để được thanh toán, thu chi hộ theo yêu cầu, được phép rút bất cứ lúc nào mà không hạn chế số lần giao dịch.

    • C.

      Chỉ dành cho khách hàng là doanh nghiệp và tổ chức kinh tế.

    • D.

      Lãi suất TGKKH thường cao hơn tiền gởi có kỳ hạn.

  7. Câu 7.

    Công thức tính lãi tiền gởi không kỳ hạn (TGKKH) theo tài liệu là:

    • A.

      Tiền lãi = Số dư TG × thời gian gởi × lãi suất.

    • B.

      I = Σ Di × Ni × r, trong đó Di là số dư tài khoản ngày i, Ni là số ngày duy trì mức dư Di, r là lãi suất.

    • C.

      Tiền lãi = Số tiền gốc × lãi suất × số tháng gởi.

    • D.

      I = Số dư cuối kỳ × lãi suất × 30 ngày.

  8. Câu 8.

    Đặc điểm nào đúng về tiền gởi định kỳ (có kỳ hạn) tại NHTM?

    • A.

      Là nguồn vốn không ổn định, chỉ dùng để cấp tín dụng ngắn hạn.

    • B.

      Mục đích gởi tiền chủ yếu là để sử dụng các dịch vụ thanh toán hàng ngày.

    • C.

      Là nguồn vốn tương đối ổn định, có kỳ hạn cụ thể, có thể dùng để cấp tín dụng ngắn hạn và trung dài hạn.

    • D.

      Chỉ dành cho khách hàng cá nhân, không áp dụng cho doanh nghiệp.

  9. Câu 9.

    Công thức tính lãi tiền gởi định kỳ theo tài liệu là:

    • A.

      Tiền lãi = Số dư TG × thời gian gởi × lãi suất TG có kỳ hạn.

    • B.

      Tiền lãi = I = Σ Di × Ni × r.

    • C.

      Tiền lãi = Số tiền gốc × số tháng gởi.

    • D.

      Tiền lãi = Số dư cuối kỳ × lãi suất × 360.

  10. Câu 10.

    Tiền gởi tiết kiệm không kỳ hạn có đặc điểm nào sau đây?

    • A.

      Đối tượng huy động chủ yếu là doanh nghiệp lớn.

    • B.

      Khách hàng chỉ được rút tiền khi đến kỳ hạn cam kết.

    • C.

      Khách hàng có thể rút tiền bất kỳ lúc nào, dễ dàng chuyển đổi hình thức tiền gởi, có thể dùng sổ tiết kiệm để chứng minh năng lực tài chính hoặc cầm cố vay.

    • D.

      Chỉ dùng để thanh toán hóa đơn, không thể sinh lãi.

  11. Câu 11.

    Tiền gởi tiết kiệm có kỳ hạn KHÁC với tiết kiệm không kỳ hạn ở điểm nào?

    • A.

      Chỉ tiết kiệm có kỳ hạn mới có khả năng sinh lãi.

    • B.

      Tiết kiệm có kỳ hạn chỉ được rút sau một kỳ hạn nhất định, có thể chuyển nhượng, cầm cố, chiết khấu tại NHTM khác.

    • C.

      Chỉ doanh nghiệp mới được gởi tiết kiệm có kỳ hạn.

    • D.

      Tiết kiệm có kỳ hạn không thể dùng để chứng minh năng lực tài chính.

  12. Câu 12.

    Theo tài liệu, giấy tờ có giá (chứng từ có giá) được định nghĩa là:

    • A.

      Là hợp đồng tín dụng giữa NHTM và khách hàng doanh nghiệp.

    • B.

      Là giấy chứng nhận do NHTM phát hành để huy động vốn, xác nhận nghĩa vụ trả nợ một số tiền trong thời gian nhất định với điều kiện trả lãi và các cam kết khác.

    • C.

      Là chứng chỉ do công ty chứng khoán phát hành ra công chúng.

    • D.

      Là séc, hối phiếu dùng trong thanh toán quốc tế.

  13. Câu 13.

    Căn cứ vào thời hạn phát hành, chứng từ có giá ngắn hạn có đặc điểm:

    • A.

      Có thời hạn dưới 1 năm, bao gồm kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gởi ngắn hạn, tín phiếu và các chứng từ có giá khác.

    • B.

      Có thời hạn từ 1 năm trở lên, bao gồm trái phiếu và chứng chỉ tiền gởi dài hạn.

    • C.

      Chỉ bao gồm kỳ phiếu và tín phiếu.

    • D.

      Có thời hạn dưới 6 tháng và chỉ phát hành cho doanh nghiệp.

  14. Câu 14.

    Trái phiếu chuyển đổi là loại chứng từ có giá:

    • A.

      Được phép chuyển đổi thành cổ phiếu theo các điều kiện đã xác định trước.

    • B.

      Chỉ được chuyển nhượng giữa các NHTM với nhau.

    • C.

      Có thể chuyển đổi thành tiền gởi không kỳ hạn.

    • D.

      Bắt buộc phải chuyển đổi thành cổ phiếu khi đến hạn.

  15. Câu 15.

    Chứng quyền (warrant) đi kèm trái phiếu được hiểu là:

    • A.

      Chứng khoán xác định quyền của người sở hữu trái phiếu được mua cổ phiếu phổ thông theo các điều kiện đã xác định.

    • B.

      Quyền được nhận cổ tức bằng cổ phiếu thay vì tiền mặt.

    • C.

      Quyền yêu cầu ngân hàng mua lại trái phiếu trước hạn.

    • D.

      Một loại phí phải trả khi mua trái phiếu.

  16. Câu 16.

    Vốn đi vay trên thị trường liên ngân hàng có đặc điểm:

    • A.

      Là khoản vay trực tiếp giữa các NHTM với nhau qua thị trường liên ngân hàng để đáp ứng nhu cầu vốn thiếu hụt, có thể phải chấp nhận chi phí cao hơn huy động vốn.

    • B.

      Là khoản vay từ khách hàng có kỳ hạn dài trên 5 năm.

    • C.

      Chỉ áp dụng cho NHTM nhà nước, không áp dụng cho NHTM cổ phần.

    • D.

      Là nguồn vốn vĩnh viễn, không phải hoàn trả.

  17. Câu 17.

    Khi NHTM thiếu vốn có thể vay Ngân hàng Trung ương dưới các hình thức nào?

    • A.

      Tái cấp vốn, chiết khấu, tái chiết khấu hoặc cho vay thanh toán.

    • B.

      Phát hành cổ phiếu ưu đãi hoặc cổ phiếu phổ thông.

    • C.

      Vay ngân hàng nước ngoài thông qua quan hệ đại lý.

    • D.

      Bán nợ cho công ty mua bán nợ.

  18. Câu 18.

    Vai trò của huy động vốn đối với khách hàng bao gồm:

    • A.

      Giúp khách hàng thuận lợi tích lũy khoản thu nhập nhàn rỗi, dễ dàng lựa chọn hình thức huy động phù hợp, tiếp cận các tiện ích dịch vụ ngân hàng.

    • B.

      Giúp khách hàng tăng thu nhập từ việc đầu tư chứng khoán trên sàn.

    • C.

      Giúp khách hàng được ngân hàng cấp vốn kinh doanh miễn phí.

    • D.

      Giúp khách hàng miễn thuế thu nhập từ lãi tiền gởi.

  19. Câu 19.

    Phát hành giấy tờ có giá có thể được phân loại theo giá bán ra thành:

    • A.

      Phát hành bằng mệnh giá, có giá phụ trội hoặc có giá chiết khấu.

    • B.

      Phát hành bằng nội tệ, bằng ngoại tệ hoặc bằng vàng.

    • C.

      Trả lãi trước, trả lãi sau và trả lãi định kỳ.

    • D.

      Chứng chỉ đích danh, vô danh và ghi sổ.

  20. Câu 20.

    NHTM phát hành chứng từ có giá có thể thực hiện dưới các hình thức nào căn cứ vào người sở hữu?

    • A.

      Chứng chỉ đích danh, vô danh và ghi sổ.

    • B.

      Chứng chỉ ghi sổ, chứng chỉ vô danh và chứng chỉ chuyển nhượng.

    • C.

      Chứng chỉ ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.

    • D.

      Trái phiếu có chứng quyền và không có chứng quyền.

  21. Câu 21.

    Hình thức 'tiền gởi thanh toán khác' tại NHTM bao gồm:

    • A.

      Tiền gởi ký quỹ LC, tiền gởi đặt cọc, tiền gởi séc bảo chi…

    • B.

      Tiền gởi tiết kiệm có kỳ hạn và không kỳ hạn.

    • C.

      Kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu.

    • D.

      Vốn vay từ NHNN và từ thị trường liên ngân hàng.

  22. Câu 22.

    Trong ví dụ TGKKH về công ty M (lãi suất TGTT 0,2%/năm), để tính lãi tháng 7, công thức áp dụng là:

    • A.

      I = Σ Di × Ni × r, với Di là số dư từng ngày, Ni là số ngày duy trì số dư Di, r là lãi suất TGTT.

    • B.

      Tiền lãi = Số dư đầu kỳ × thời gian × lãi suất.

    • C.

      Tiền lãi = Số dư cuối kỳ × 30 ngày × lãi suất.

    • D.

      I = Số dư trung bình tháng × lãi suất × 12 tháng.

  23. Câu 23.

    Theo tài liệu, tại sao huy động vốn vừa 'đóng vai trò quan trọng' vừa 'không kém phần rủi ro' đối với NHTM?

    • A.

      Vì nguồn vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của NHTM, quyết định khả năng cho vay và kinh doanh, nhưng đồng thời phải hoàn trả gốc và lãi đúng hạn nên nếu quản lý kém sẽ gây rủi ro thanh khoản.

    • B.

      Vì NHTM không có nguồn thu nào khác ngoài huy động vốn.

    • C.

      Vì tất cả các khoản huy động đều được Chính phủ bảo hiểm 100%.

    • D.

      Vì huy động vốn không liên quan đến hoạt động cho vay.

  24. Câu 24.

    Khi khách hàng gởi tiết kiệm có kỳ hạn, khách hàng có thể thực hiện các quyền nào sau đây trước khi đến hạn?

    • A.

      Rút trước hạn một phần hoặc toàn phần bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản, chuyển nhượng, cầm cố, chiết khấu tại NHTM khác.

    • B.

      Chỉ được phép rút toàn bộ bằng tiền mặt, không được chuyển khoản.

    • C.

      Không được thực hiện bất kỳ giao dịch nào trước khi đến hạn.

    • D.

      Chỉ được phép chuyển nhượng cho người thân trong gia đình.

  25. Câu 25.

    Vai trò của huy động vốn đối với NHTM thể hiện ở điểm nào?

    • A.

      Chỉ giúp NHTM hoàn thành nghĩa vụ báo cáo với NHNN.

    • B.

      Hình thành nguồn vốn để thực hiện cho vay, tài trợ, đầu tư, kinh doanh ngoại tệ, thanh toán, ủy thác… tạo lợi nhuận, đảm bảo phát triển vững mạnh và nâng cao uy tín, thương hiệu.

    • C.

      Làm giảm tính thanh khoản của NHTM và hạn chế khả năng cho vay.

    • D.

      Buộc NHTM phải trả lãi suất cố định cho mọi khách hàng.

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .