Ngữ âm học University

Đề kiểm tra khó: Các đơn vị ngữ âm, phân ngành và phương pháp nghiên cứu ngữ âm học

50 questions
120 min
Answer key

Exam info

Subject
Ngữ âm học
Exam type
University
Questions
50
Duration
120 min
Answers
✓ With explanations

Questions (50)

  1. Q 1.

    Câu nào xác định đúng bản chất của âm tiết trong hệ thống tiếng Việt?

    • A.

      Âm tiết là đơn vị phát âm tự nhiên nhỏ nhất, được nhận diện như một khối trọn vẹn.

    • B.

      Âm tiết là đơn vị trừu tượng có khả năng khu biệt nghĩa trong hệ thống.

    • C.

      Âm tiết là dạng vật chất nhỏ nhất do bộ máy câu âm tạo ra trong một khoảng thời gian.

    • D.

      Âm tiết là đơn vị ngữ nghĩa nhỏ nhất và luôn tương ứng với một từ.

  2. Q 2.

    Khi giáo viên đọc rất chậm một chuỗi lời nói, những đơn vị nào được tính là các âm tiết?

    • A.

      Từng chữ viết được đọc riêng.

    • B.

      Những khúc âm được phát âm trọn vẹn như những khối không thể chia nhỏ hơn về mặt nhận thức.

    • C.

      Mỗi đơn vị có nghĩa độc lập.

    • D.

      Mỗi nguyên âm hoặc phụ âm riêng lẻ.

  3. Q 3.

    Mối quan hệ giữa âm tiết và từ trong tiếng Việt được khái quát đúng như thế nào?

    • A.

      Mọi âm tiết đều là một từ độc lập.

    • B.

      Quan hệ giữa âm tiết và từ khá chặt chẽ, nhưng hai đơn vị này không đồng nhất hoàn toàn.

    • C.

      Một từ chỉ có thể chứa một âm tiết duy nhất.

    • D.

      Âm tiết và từ là hai đơn vị hoàn toàn không liên quan đến nhau.

  4. Q 4.

    Hiện tượng nào chứng minh rõ rằng không phải mọi âm tiết tiếng Việt đều có thể hoạt động như một từ độc lập?

    • A.

      Các từ nhà, cây, ăn, học có thể đứng riêng.

    • B.

      Các yếu tố trong lung linh hoặc lấp lánh thường chỉ xuất hiện trong từ láy.

    • C.

      Một âm tiết có thể tồn tại độc lập như một từ trong nhiều trường hợp.

    • D.

      Tiếng Việt có quan hệ âm tiết – từ chặt chẽ hơn ngôn ngữ biến hình.

  5. Q 5.

    Đặc trưng một nhịp – một âm tiết có ý nghĩa sư phạm trực tiếp nhất với việc dạy học sinh tiểu học như thế nào?

    • A.

      Nó buộc học sinh phải đọc mọi âm tiết với cường độ bằng nhau.

    • B.

      Nó giúp học sinh phân tách chuỗi âm thành các đơn vị dễ xử lý theo trình tự, hỗ trợ đọc trôi chảy và hình thành nền tảng cho viết.

    • C.

      Nó giúp học sinh tự động nhận biết nghĩa của mọi âm tiết.

    • D.

      Nó làm cho mọi âm tiết trở thành đơn vị từ vựng độc lập.

  6. Q 6.

    Trật tự các cấp độ từ bình diện vật chất đến bình diện chức năng trong hệ thống ngữ âm là gì?

    • A.

      Âm tố → âm vị → âm tiết → các đơn vị siêu đoạn tính.

    • B.

      Âm vị → âm tố → các đơn vị siêu đoạn tính → âm tiết.

    • C.

      Âm tiết → âm tố → âm vị → thanh điệu.

    • D.

      Các đơn vị siêu đoạn tính → âm tiết → âm tố → âm vị.

  7. Q 7.

    Định nghĩa nào phù hợp nhất với âm tố?

    • A.

      Đơn vị âm thanh nhỏ nhất ở bình diện vật chất, có tính đồng chất và thường ứng với một âm vị.

    • B.

      Đơn vị nhỏ nhất được xác định bằng khả năng phân biệt nghĩa.

    • C.

      Đơn vị phát âm tự nhiên mà người nghe dễ dàng cô lập.

    • D.

      Toàn bộ biến động cao độ của câu nói.

  8. Q 8.

    Điều gì quyết định bản chất của một âm vị trong ngôn ngữ?

    • A.

      Hình dạng phổ âm riêng của từng lần phát âm.

    • B.

      Khả năng khu biệt nghĩa khi đối lập với các âm vị khác trong hệ thống.

    • C.

      Việc âm đó có xuất hiện trong bao nhiêu từ.

    • D.

      Cách viết duy nhất của âm đó trong chữ Quốc ngữ.

  9. Q 9.

    Hai dạng âm thanh khác nhau nhưng đều được người bản ngữ hiểu là cùng một âm vị và không làm thay đổi nghĩa từ thì thuộc hiện tượng nào?

    • A.

      Sự thay đổi âm vị.

    • B.

      Các biến thể hiện thực của cùng một âm vị.

    • C.

      Sự đồng nhất của hai âm vị độc lập.

    • D.

      Sự thay đổi ngữ điệu của câu.

  10. Q 10.

    Vì sao Hà và Hạ được xem là hai đơn vị từ vựng khác nhau dù phần phụ âm – nguyên âm giống nhau?

    • A.

      Vì chúng có cường độ phát âm khác nhau ngay tại phụ âm.

    • B.

      Vì ngữ điệu luôn biến mọi từ có cùng âm tiết gốc thành các từ khác nhau.

    • C.

      Vì thanh điệu là một âm vị gắn với toàn âm tiết và có thể khu biệt nghĩa.

    • D.

      Vì H được phát âm bằng hai âm tố còn h được phát âm bằng một âm tố.

  11. Q 11.

    Vì sao không thể xác định triệt để giá trị của một âm vị nếu tách nó khỏi hệ thống?

    • A.

      Vì âm vị không có dạng vật chất nào.

    • B.

      Vì âm vị chỉ có nghĩa khi nằm trong từ điển.

    • C.

      Vì giá trị của âm vị nằm trong quan hệ đối lập và khả năng khu biệt với các âm vị khác.

    • D.

      Vì người nghe luôn tự xác định âm vị trước khi tiếp xúc với cộng đồng sử dụng.

  12. Q 12.

    Trong một vùng, hai từ vốn khác âm vị được phát âm giống nhau. Nhận định nào thận trọng nhất?

    • A.

      Hai âm vị đó chắc chắn đã trở thành một âm vị duy nhất trong tiếng Việt chuẩn.

    • B.

      Người bản ngữ vùng đó hoàn toàn không có khả năng phân biệt hai từ.

    • C.

      Sự đồng nhất âm thanh có thể che lấp một đối lập âm vị vẫn còn được ghi nhận trong hệ thống chuẩn.

    • D.

      Mọi biến thể của cùng một âm vị đều bắt buộc làm thay đổi nghĩa từ.

  13. Q 13.

    Việc người nghe thường không nhận thức âm tố như những đơn vị độc lập cho thấy điều gì?

    • A.

      Âm tố không tồn tại trong lời nói.

    • B.

      Giá trị âm vị thường được nhận biết qua sự đối lập với các âm vị khác chứ không qua từng âm tố riêng lẻ.

    • C.

      Nguyên âm, phụ âm và bán âm đều có cùng một chức năng ngôn ngữ.

    • D.

      Thanh điệu là một loại âm tố độc lập.

  14. Q 14.

    Đặc điểm nào phù hợp với nguyên âm?

    • A.

      Luồng hơi thoát ra tự do, có chu kì và tần số xác định.

    • B.

      Luồng hơi luôn phải vượt một chỗ cần nhất định trong bộ máy phát âm.

    • C.

      Có đặc điểm âm học của nguyên âm nhưng không thể làm hạt nhân của âm tiết.

    • D.

      Chỉ thể hiện bằng dấu thanh trên chữ viết.

  15. Q 15.

    Nhóm tiêu chí nào được dùng đầy đủ để phân tích nguyên âm?

    • A.

      Chỉ chiều hướng của lưỡi và độ mở của miệng.

    • B.

      Chiều hướng của lưỡi, độ mở miệng, hình dạng môi, độ dài và độ trầm bổng.

    • C.

      Số lần xuất hiện, vị trí trong câu và chức năng giao tiếp.

    • D.

      Cách viết, biến thể chính tả lịch sử và ngữ điệu câu.

  16. Q 16.

    Điều gì phân biệt phụ âm với nguyên âm về mặt phát âm?

    • A.

      Phụ âm không có tần số cơ bản.

    • B.

      Phụ âm luôn phát âm nhẹ hơn nguyên âm.

    • C.

      Khi phát âm phụ âm, luồng hơi phải vượt một chỗ cần nhất định trong bộ máy phát âm.

    • D.

      Phụ âm luôn đứng trước hạt nhân của âm tiết.

  17. Q 17.

    Nhận định nào mô tả đúng bản chất của bán âm?

    • A.

      Bán âm có chức năng tạo nên hạt nhân của âm tiết.

    • B.

      Bán âm có đặc điểm câu âm hoàn toàn giống phụ âm và luôn đứng sau hạt nhân.

    • C.

      Bán âm chỉ có chức năng ngữ nghĩa chứ không có chức năng phát âm.

    • D.

      Bán âm mang đặc điểm âm học giống nguyên âm nhưng có chức năng như phụ âm và phát âm lướt nhẹ.

  18. Q 18.

    Thanh điệu được định nghĩa chính xác nhất là gì?

    • A.

      Dấu thanh được thêm vào chữ để tạo nên đơn vị từ vựng.

    • B.

      Sự biến đổi về đường nét cao độ trong quá trình phát âm, gắn với toàn âm tiết.

    • C.

      Toàn bộ biến động mạnh yếu, nhanh chậm và lên xuống của câu nói.

    • D.

      Âm tiết được kéo dài để làm nổi bật thông tin quan trọng.

  19. Q 19.

    Mối quan hệ nào giữa thanh điệu và âm tiết là chính xác?

    • A.

      Thanh điệu gắn với toàn âm tiết chứ không chỉ tác động lên phụ âm đầu, vần hoặc nguyên âm riêng lẻ.

    • B.

      Thanh điệu luôn nằm sau nguyên âm và chỉ thể hiện ở cuối âm tiết.

    • C.

      Thanh điệu có thể tách khỏi âm tiết và xếp theo trục thời gian như một phụ âm.

    • D.

      Thanh điệu chỉ có chức năng biểu cảm, không có chức năng khu biệt nghĩa.

  20. Q 20.

    Một học sinh đọc và viết mà nhưng không phân biệt được các thanh điệu. Giáo viên nên tập trung rèn luyện mối liên hệ nào?

    • A.

      Mối liên hệ giữa từ và câu kể.

    • B.

      Mối liên hệ giữa ngữ điệu của câu và dấu câu.

    • C.

      Mối liên hệ giữa đường nét cao độ khi nói, dấu thanh khi viết và nghĩa của từ.

    • D.

      Mối liên hệ giữa trọng âm từ và tốc độ đọc.

  21. Q 21.

    Điểm chung nào làm cho thanh điệu, ngữ điệu và trọng âm được xếp vào nhóm đơn vị siêu đoạn tính?

    • A.

      Chúng đều là những âm tố độc lập có thể tách khỏi lời nói.

    • B.

      Chúng đều đứng trước mọi phụ âm trong âm tiết.

    • C.

      Chúng gắn chồng lên, tổ chức và chi phối âm tiết hoặc chuỗi âm thanh.

    • D.

      Chúng đều là đơn vị nhỏ nhất có thể đo bằng thiết bị.

  22. Q 22.

    Câu nào định nghĩa đầy đủ ngữ điệu?

    • A.

      Toàn bộ âm điệu của câu nói, thể hiện sự mạnh yếu, nhanh chậm, liên tục, ngắt quãng, lên giọng và xuống giọng.

    • B.

      Sự thay đổi cao độ của một âm tiết khi phát âm.

    • C.

      Một âm tiết được nhấn mạnh trong từ nhiều âm tiết.

    • D.

      Tập hợp các phụ âm và nguyên âm của một từ.

  23. Q 23.

    Theo tài liệu, ngữ điệu có ba chức năng chính nào?

    • A.

      Phân biệt âm tố, khu biệt âm vị và tạo chuỗi âm tố.

    • B.

      Chức năng cú pháp, chức năng khu biệt và chức năng biểu cảm.

    • C.

      Chức năng tạo thanh điệu, tạo bán âm và tạo trọng âm.

    • D.

      Chức năng phân đoạn âm tiết, xác định hạt nhân và phân loại vần.

  24. Q 24.

    Trong một tiết đọc, cô giáo cho học sinh đọc cùng dãy từ Hôm nay em đi học nhưng lần này hạ giọng, lần kia nâng giọng ở cuối. Mục tiêu chính của hoạt động này là gì?

    • A.

      Chứng minh ngữ điệu có chức năng cú pháp, giúp phân biệt câu kế và câu hỏi.

    • B.

      Chứng minh các âm tiết trong một từ luôn có cùng trọng âm.

    • C.

      Chứng minh thanh điệu luôn phụ thuộc vào số lượng âm tiết của câu.

    • D.

      Chứng minh dấu thanh có thể thay thế hoàn toàn ngữ điệu khi đọc.

  25. Q 25.

    Hai người nói cùng câu Bây giờ là mấy giờ rồi?, nhưng người này tỏ ra sốt ruột còn người kia chỉ hỏi bình thường. Thay đổi này thể hiện chức năng nào của ngữ điệu?

    • A.

      Chức năng tạo âm tiết.

    • B.

      Chức năng khu biệt, bổ sung sắc thái nghĩa khác nhau cho cùng một cấu trúc câu.

    • C.

      Chức năng phân biệt âm tố với âm vị.

    • D.

      Chức năng quy định số âm tiết trong câu.

  26. Q 26.

    Người nói thay đổi ngữ điệu để bộc lộ vui mừng, ngạc nhiên, tiếc nuốt hoặc khích lệ. Đây là chức năng nào?

    • A.

      Cú pháp.

    • B.

      Khu biệt âm vị.

    • C.

      Biểu cảm.

    • D.

      Tạo thành phần ngữ âm của âm tiết.

  27. Q 27.

    Mối quan hệ giữa thanh điệu và ngữ điệu được phân biệt đúng nhất như thế nào?

    • A.

      Thanh điệu gắn với toàn âm tiết; ngữ điệu bao quát biến động của cả câu hoặc lời nói.

    • B.

      Thanh điệu bao quát cả câu; ngữ điệu chỉ gắn với một âm tiết.

    • C.

      Thanh điệu và ngữ điệu đều chỉ tồn tại trong một âm tố.

    • D.

      Thanh điệu chỉ có chức năng ngữ nghĩa, còn ngữ điệu chỉ có chức năng chính tả.

  28. Q 28.

    Định nghĩa nào chính xác về trọng âm?

    • A.

      Sự thay đổi âm vị của một phụ âm theo vùng miền.

    • B.

      Toàn bộ các dạng biến thể vật lý của một âm vị.

    • C.

      Sự thay đổi giọng theo từng chức năng cú pháp của câu.

    • D.

      Sự nhấn mạnh vào một âm tiết trong từ hoặc nhóm từ.

  29. Q 29.

    Những cách nào có thể thể hiện trọng âm?

    • A.

      Tăng độ mạnh, kéo dài thời lượng hoặc tăng cao độ của âm tiết được nhấn mạnh.

    • B.

      Chỉ thay đổi dấu thanh trên chữ viết.

    • C.

      Chỉ kéo dài khoảng lặng giữa hai câu.

    • D.

      Chỉ thay đổi chữ viết của từ nhưng giữ nguyên cách phát âm.

  30. Q 30.

    Các loại trọng âm được nêu trong tài liệu là gì?

    • A.

      Trọng âm thanh, trọng âm nguyên âm và trọng âm phụ âm.

    • B.

      Trọng âm từ, trọng âm cú đoạn và trọng âm logic.

    • C.

      Trọng âm cú pháp, trọng âm ngữ điệu và trọng âm biểu cảm.

    • D.

      Trọng âm cố định, trọng âm biến thiên và trọng âm tự do tuyệt đối.

  31. Q 31.

    Đặc điểm phạm vi của trọng âm từ là gì?

    • A.

      Nó chỉ có tác dụng trong toàn bộ đoạn văn nói.

    • B.

      Nó được đặt ở từ quan trọng nhất về mặt logic.

    • C.

      Nó chỉ có tác dụng trong phạm vi từ và thể hiện ở một âm tiết nào đó của từ.

    • D.

      Nó là phương tiện duy nhất phân biệt câu kế với câu hỏi.

  32. Q 32.

    Trọng âm cú đoạn gắn với loại đơn vị nào?

    • A.

      Một âm tố riêng lẻ.

    • B.

      Một âm vị trừu tượng độc lập.

    • C.

      Toàn bộ câu nói kể một sự kiện.

    • D.

      Một nhóm từ hoàn chỉnh về nghĩa trong hoàn cảnh nhất định.

  33. Q 33.

    Đặc điểm nổi bật của trọng âm logic là gì?

    • A.

      Có thể đặt ở bất kỳ từ nào trong câu tùy yếu tố cần nhấn mạnh về mặt logic.

    • B.

      Chỉ có thể đặt ở âm tiết đầu tiên của mọi câu.

    • C.

      Luôn được ghi bằng dấu thanh trong chữ viết.

    • D.

      Chỉ dùng trong ngôn ngữ có hệ thống trọng âm cố định.

  34. Q 34.

    Nhận định nào phản ánh đúng thực trạng trọng âm trong tiếng Việt?

    • A.

      Tiếng Việt không có trọng âm dưới bất kỳ hình thức nào.

    • B.

      Tiếng Việt không có trọng âm từ cố định như một số ngôn ngữ Ấn – Âu, nhưng có thể dùng các phương tiện phiên ngữ để làm nổi bật thông tin.

    • C.

      Mọi âm tiết trong tiếng Việt đều được phát âm với cường độ như nhau.

    • D.

      Trọng âm trong tiếng Việt chỉ có chức năng phân giới từ như tiếng Anh.

  35. Q 35.

    Khi so sánh tiếng Việt với tiếng Anh hoặc tiếng Nga về trọng âm, kết luận nào cần thận trọng nhất?

    • A.

      Mọi ngôn ngữ đều có cùng một vị trí trọng âm từ.

    • B.

      Trọng âm chỉ có chức năng biểu cảm trong mọi ngôn ngữ.

    • C.

      Không thể trực tiếp chuyển quy tắc trọng âm cố định của ngôn ngữ này sang tiếng Việt mà không xét đặc thù hệ thống tiếng Việt.

    • D.

      Tiếng Việt hoàn toàn không có sự nhấn mạnh trong lời nói.

  36. Q 36.

    Bảng phân loại nào mô tả đúng phạm vi của thanh điệu, trọng âm và ngữ điệu?

    • A.

      Thanh điệu gắn với một phụ âm; trọng âm phủ cả câu; ngữ điệu gắn với một nguyên âm.

    • B.

      Thanh điệu phủ cả câu; trọng âm gắn với toàn âm tiết; ngữ điệu chỉ tồn tại trong từ.

    • C.

      Thanh điệu và trọng âm đều gắn với từng âm tố; ngữ điệu chỉ tác động lên âm tiết cuối.

    • D.

      Thanh điệu gắn với toàn âm tiết; trọng âm làm nổi bật một âm tiết hoặc nhóm; ngữ điệu tổ chức âm điệu của lời nói.

  37. Q 37.

    Khi cùng một dãy từ được đọc với giọng hạ ở cuối rồi được đọc với giọng nâng ở cuối, mục đích giao tiếp có thể chuyển từ câu kế sang câu hỏi. Nhận định nào giải thích tốt nhất?

    • A.

      Thay đổi ngữ điệu đã thực hiện chức năng cú pháp mà không cần thay đổi từ ngữ.

    • B.

      Giọng hạ và giọng nâng làm thay đổi âm vị của các âm tiết.

    • C.

      Các dấu thanh trong chữ đã bị thay đổi theo giọng đọc.

    • D.

      Các từ trong câu đã được xem là các âm tố độc lập.

  38. Q 38.

    Hai lần đọc cùng câu Bây giờ là mấy giờ rồi? nhưng lần đầu bình thường, lần sau sốt ruột. Ngoài chức năng khu biệt, lần sau còn thể hiện chức năng nào?

    • A.

      Tạo âm vị phụ âm mới.

    • B.

      Biểu cảm.

    • C.

      Tạo thanh điệu trong từng âm tiết.

    • D.

      Làm thay đổi bản chất của các âm tố trong câu.

  39. Q 39.

    Trong các nhiệm vụ nghiên cứu được nêu, nhiệm vụ nào thuộc ngữ âm học lịch sử?

    • A.

      Tìm các quy luật chung về tổ chức âm vị và chữ viết trong mọi ngôn ngữ.

    • B.

      Mô tả cấu trúc phụ âm – nguyên âm – thanh điệu của tiếng Việt.

    • C.

      Giải thích sự biến đổi từ tiếng sang trắng qua quá trình phát triển của tiếng Việt.

    • D.

      Đo tần số và biên độ của một dạng sóng âm thanh.

  40. Q 40.

    Nghiên cứu nào phù hợp nhất với ngữ âm học đại cương?

    • A.

      Tìm các nguyên lý phổ quát về cách tổ chức âm vị, phân phối âm thanh, xây dựng hệ thống chữ viết và quy tắc chính tả.

    • B.

      Chỉ mô tả các phụ âm đầu riêng của tiếng Việt.

    • C.

      Chỉ giải thích biến đổi của thanh sắc qua các vùng.

    • D.

      Chỉ đo độ rung của thanh đời trong một từ.

  41. Q 41.

    Ứng dụng nào tiêu biểu nhất cho ngữ âm học miêu tả tiếng Việt?

    • A.

      So sánh nguyên lý chữ viết giữa tiếng Việt với tất cả ngôn ngữ trên thế giới.

    • B.

      Giải thích quá trình lịch sử khiến phụ âm l trở thành r trong tiếng Việt hiện đại.

    • C.

      Phân tích phổ âm của một phát ngôn bằng phần mềm.

    • D.

      Mô tả chính xác hệ thống phụ âm, nguyên âm, thanh điệu và các quy tắc phát âm đặc thù của tiếng Việt.

  42. Q 42.

    Cách giải thích nào phù hợp với ngữ âm học lịch sử?

    • A.

      Mọi cách viết gi, d, r phải được đánh giá chỉ theo phát âm hiện tại.

    • B.

      Sự gần nhau về phát âh của gi, d, r ở một số vùng có thể được giải thích bằng lịch sử biến đổi ngôn ngữ, dù cách viết vẫn giữ chuẩn Quốc ngữ.

    • C.

      Các biến đổi lịch sử không liên quan đến cách giáo viên giải thích chính tả.

    • D.

      Ngữ âm học lịch sử chỉ nghiên cứu hệ thống chữ viết chứ không nghiên cứu âm thanh.

  43. Q 43.

    Nghiên cứu nào thuộc ngữ âm học thực nghiệm?

    • A.

      Suy ra nguyên lý chung về chữ viết từ việc so sánh nhiều ngôn ngữ.

    • B.

      Khảo sát thái độ của người bản ngữ đối với một cặp âm.

    • C.

      Thu âm, trực quan hóa dạng sóng, so sánh các lần phát âm và đo đặc tính âm học.

    • D.

      Mô tả cấu trúc âm tiết của tiếng Việt bằng các quy tắc riêng của ngôn ngữ.

  44. Q 44.

    Vì sao các phân ngành của ngữ âm học cần được kết hợp thay vì tách rời?

    • A.

      Vì mỗi phân ngành chỉ nghiên cứu một âm tố duy nhất.

    • B.

      Vì chỉ ngữ âm học miêu tả được sử dụng trong nghiên cứu khoa học.

    • C.

      Vì ngữ âm học lịch sử không thể sử dụng bất kỳ dữ liệu thực nghiệm nào.

    • D.

      Vì chúng có đối tượng và cách tiếp cận khác nhau nhưng cùng góp phần làm rõ cấu trúc và cơ chế của hệ thống âm thanh.

  45. Q 45.

    Kết luận nào đúng về phương pháp chủ quan trong nghiên cứu ngữ âm?

    • A.

      Nó luôn cho dữ liệu chính xác tuyệt đối, không phụ thuộc vào người nghe.

    • B.

      Nó hữu ích trong việc nhận diện và phân biệt âm, nhưng độ tin cậy có thể chịu ảnh hưởng của khả năng nghe và giọng địa phương.

    • C.

      Nó không thể dùng để học phân biệt các âm đầu ở tiểu học.

    • D.

      Nó chỉ dùng sau khi đã có kết quả từ phương pháp xã hội.

  46. Q 46.

    Theo phương pháp câu âm, mô tả nào phân biệt chính xác /n/ với /l/?

    • A.

      Khi phát /n/, đầu lưỡi chạm chân răng trên và luồng hơi đi qua mũi; khi phát /l/, đầu lưỡi chạm nhẹ vòm miệng và luồng hơi đi theo hai bên.

    • B.

      Cả /n/ và /l/ đều được phát âm với đầu lưỡi chạm chân răng trên theo đúng một cách.

    • C.

      Phân biệt duy nhất nằm ở dấu thanh điệu đi kèm.

    • D.

      Cả hai âm đều không có đặc điểm câu âm nên không thể phân biệt.

  47. Q 47.

    Khi quan sát dạng sóng bằng phương pháp âm học, hiện tượng đoạn gãy phù hợp nhất với thanh điệu nào?

    • A.

      Thanh sắc.

    • B.

      Thanh huyền.

    • C.

      Thanh hỏi.

    • D.

      Thanh ngã.

  48. Q 48.

    Điểm khác biệt chính giữa phương pháp âm học và phương pháp thực nghiệm trong tài liệu là gì?

    • A.

      Phương pháp âm học chỉ dựa vào tri giác tai, còn phương pháp thực nghiệm không sử dụng thiết bị.

    • B.

      Phương pháp thực nghiệm chỉ khảo sát thái độ của người bản ngữ.

    • C.

      Phương pháp thực nghiệm không phân tích được nguyên âm.

    • D.

      Phương pháp âm học quan sát tín hiệu và dạng sóng, còn phương pháp thực nghiệm tiến xa hơn qua thu âm, trực quan hóa, so sánh lần phát âm, phân tích formant và theo dõi rung của thanh đời.

  49. Q 49.

    Một học sinh miền Nam đọc không thành hông. Phản ứng nào vừa tôn trọng phương ngữ vừa phù hợp với quan niệm ngữ âm học xã hội?

    • A.

      Ghi nhận đây có thể là cách phát âh theo giọng miền Nam, sau đó hướng dẫn học sinh đối chiếu với âm chuẩn được ghi bằng chữ trong ngôn ngữ viết.

    • B.

      Chỉ nói rằng học sinh phát âm sai và yêu cầu làm lại cho đến khi giống giọng giáo viên.

    • C.

      Khẳng định hông và không là hai âm vị hoàn toàn đồng nhất trong tiếng Việt chuẩn.

    • D.

      Bỏ qua lỗi vì mọi cách phát âm địa phương đều có giá trị ngôn ngữ như nhau.

  50. Q 50.

    Giáo viên muốn sửa lỗi phát âm /l/ và /n/ theo cách kết hợp các phương pháp. Trình tự nào hợp lý nhất?

    • A.

      Chỉ cho học sinh nghe hai âm rồi kết thúc hoạt động.

    • B.

      Cho học sinh xem hình cấu âm, nhưng không cho học sinh nghe lại lần phát âm của mình.

    • C.

      Khảo sát thái độ của cả lớp, nhưng không hướng dẫn sửa lỗi phát âm.

    • D.

      Cho nghe và nhận diện sự khác biệt, quan sát hình cấu âm, thu âm để tự nghe lại, rồi nhận diện quy tắc đối lập âm vị trong hệ thống.

Answers and explanations are in mode.