Kinh tế học – Mười nguyên lý kinh tế University

Đề kiểm tra khó: Mười nguyên lý kinh tế

20 questions
45 min
Answer key

Exam info

Subject
Kinh tế học – Mười nguyên lý kinh tế
Exam type
University
Questions
20
Duration
45 min
Answers
✓ With explanations

Questions (20)

  1. Q 1.

    Nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ của một xã hội thường vượt quá khả năng cung cấp của các nguồn lực. Vì sao đây là nội dung cốt lõi của bài toán kinh tế học?

    • A.

      Khan hiếm chỉ có nghĩa là thiếu tiền mặt để mua một loại hàng hóa cụ thể.

    • B.

      Nhu cầu vô hạn đối lập với nguồn lực hữu hạn buộc xã hội phải lựa chọn và phân bổ nguồn lực.

    • C.

      Khan hiếm cho thấy chính phủ phải in thêm tiền để đáp ứng mọi nhu cầu của người dân.

    • D.

      Khan hiếm chỉ là trạng thái tạm thời nên không phải là vấn đề cần nghiên cứu trong kinh tế học.

  2. Q 2.

    Minh mua vé một khóa học giá 300.000 đồng và dành bốn giờ học. Cách sử dụng thời gian thay thế tốt nhất của Minh là làm thêm với mức lương 120.000 đồng mỗi giờ, không phát sinh chi phí khác. Giả định các lợi ích khác không khác nhau, tổng chi phí kinh tế của việc học là bao nhiêu?

    • A.

      300.000 đồng.

    • B.

      480.000 đồng.

    • C.

      780.000 đồng.

    • D.

      120.000 đồng.

  3. Q 3.

    Diệp có một buổi tối để sử dụng. Cô có thể làm thêm với mức lương 120.000 đồng mỗi giờ hoặc dành thời gian cho gia đình mà không mất chi phí tiền mặt. Nếu mức lương làm thêm tăng lên 180.000 đồng mỗi giờ và các điều kiện khác không đổi, chi phí cơ hội của việc dành thời gian cho gia đình sẽ thay đổi thế nào?

    • A.

      Không đổi vì chi phí cơ hội chỉ phụ thuộc vào chi phí tiền mặt.

    • B.

      Giảm vì thu nhập từ phương án thay thế tăng lên.

    • C.

      Tăng vì giá trị của phương án làm thêm bị từ bỏ đã tăng lên.

    • D.

      Bằng không vì Diệp không phải trả tiền cho buổi tối đó.

  4. Q 4.

    Một công ty đã chi 5 tỷ đồng xây dựng dự án. Để hoàn thành, công ty cần chi thêm 1 tỷ đồng và khi đó sẽ thu được 4 tỷ đồng doanh thu; nếu dừng lại, công ty không có doanh thu. Công ty nên quyết định thế nào?

    • A.

      Tiếp tục dự án, vì so sánh phương án này với việc dừng cho thấy 1 tỷ chi phí tương lai tạo ra 4 tỷ doanh thu tương lai.

    • B.

      Dừng dự án vì 5 tỷ đồng đã chi không thể thu hồi.

    • C.

      Chỉ tiếp tục nếu tổng doanh thu vượt quá 5 tỷ đồng chi phí đã chi.

    • D.

      Hai lựa chọn tương đương vì chi phí đã chìm không liên quan đến quyết định.

  5. Q 5.

    Sau khi đi bộ ba giờ trong sa mạc, An cân nhắc mua thêm một chai nước. Vì đã uống nhiều nước, lợi ích biên của chai nước tiếp theo có thể rất nhỏ. An nên áp dụng cách phân tích nào?

    • A.

      So sánh lợi ích biên của chai nước với chi phí biên của chai nước và chỉ mua nếu lợi ích biên không thấp hơn chi phí biên.

    • B.

      Vì nước là nhu cầu thiết yếu nên lợi ích biên của chai nước luôn rất lớn.

    • C.

      So sánh tổng lợi ích từ các chai nước đã uống với tổng chi phí mua nước trước đây.

    • D.

      Mua chai nước bất kể chi phí vì thiếu nước có thể gây hại sức khỏe.

  6. Q 6.

    Một cuộc đi chơi có chi phí vé và di chuyển là 300.000 đồng; chi phí ăn ở trong chuyến đi là 300.000 đồng. Nếu không đi chơi, người đó vẫn sẽ chi 250.000 đồng cho các bữa ăn ăn ở tương đương. Phần chi phí ăn ở nào được tính vào chi phí tăng thêm của cuộc đi chơi?

    • A.

      300.000 đồng.

    • B.

      250.000 đồng.

    • C.

      50.000 đồng.

    • D.

      0 đồng.

  7. Q 7.

    Việt Nam áp đặt mức phí môi trường rất cao đối với xe chạy bằng xăng. Người tiêu dùng bắt đầu tìm mua và sử dụng xe điện. Nguyên lý kinh tế nào giải thích tốt nhất hành vi này?

    • A.

      Con người phản ứng với các khuyến khích kinh tế.

    • B.

      Khan hiếm nguồn lực khiến mọi người lựa chọn cùng một loại hàng hóa.

    • C.

      Thương mại quốc tế làm cho mọi người đều có lợi.

    • D.

      Thị trường đã thất bại nên chính phủ phải can thiệp.

  8. Q 8.

    Chính phủ giảm mạnh thuế đối với việc sử dụng xe cá nhân. Sau đó, nhiều người chuyển từ giao thông công cộng sang lái xe và đường trở nên ùn tắc hơn. Nhà hoạch định chính sách cần xem xét điều gì khi đánh giá chính sách này?

    • A.

      Chỉ chi phí trực tiếp của ngân sách, vì đây là tiêu chí duy nhất quyết định chính sách.

    • B.

      Khuyến khích mới tạo ra sự thay đổi và có thể dẫn đến hậu quả ngoài ý muốn như ùn tắc giao thông.

    • C.

      Thương mại giữa các cá nhân luôn khiến một bên thắng và một bên thua.

    • D.

      Bàn tay vô hình bảo đảm mọi chính sách đều không có hậu quả ngoài ý muốn.

  9. Q 9.

    Quốc gia A có chi phí cơ hội 1 tấn lương thực cho 1 máy tính, trong khi quốc gia B có chi phí cơ hội 4 tấn lương thực cho 1 máy tính. Quốc gia A xuất khẩu máy tính và nhập lương thực theo tỷ lệ 1 máy tính đổi lấy 2 tấn lương thực. Kết luận nào đúng?

    • A.

      Cả hai quốc gia đều có thể được lợi vì mỗi nước chuyên hóa theo lợi thế so sánh và tỷ lệ trao đổi nằm giữa hai chi phí cơ hội.

    • B.

      Chỉ quốc gia A được lợi vì B phải giao 2 tấn lương cho mỗi máy tính.

    • C.

      Thương mại chỉ có lợi nếu mỗi quốc gia có lợi thế tuyệt đối trong mọi hàng hóa.

    • D.

      Cả hai đều bị thiệt hại vì tỷ lệ trao đổi khác với chi phí cơ hội của một quốc gia.

  10. Q 10.

    Ý nghĩa chính xác nhất của “bàn tay vô hình” trong nền kinh tế thị trường là gì?

    • A.

      Giá cả có thể phối hợp quyết định tương đối độc lập của các hộ gia đình và doanh nghiệp nhằm tạo ra kết cục phù hợp với nhu cầu xã hội trong điều kiện cạnh tranh.

    • B.

      Mọi hành động vì lợi ích riêng đều tự động tạo ra kết quả tốt cho xã hội, kể cả khi có ngoại ứng hoặc sức mạnh thị trường.

    • C.

      Doanh nghiệp và hộ gia đình phối hợp qua một trung tâm để chính phủ ấn định số lượng hàng hóa.

    • D.

      Thị trường loại bỏ hoàn toàn vấn đề khan hiếm và sự lựa chọn của xã hội.

  11. Q 11.

    Một tiệm rửa xe xả nước thải làm ô nhiễm dòng suối gần đó. Giá thỏa thuận giữa khách hàng và tiệm chỉ phản ánh chi phí dịch vụ rửa xe, không phản ánh thiệt hại đối với cư dân ven suối. Tình huống này thuộc loại thất bại thị trường nào?

    • A.

      Ngoại ứng dương.

    • B.

      Không phải thất bại thị trường vì chỉ khách hàng và tiệm rửa xe tham gia giao dịch.

    • C.

      Ngoại ứng tiêu cực.

    • D.

      Sức mạnh thị trường.

  12. Q 12.

    Một thị trấn chỉ có một nhà cung cấp dịch vụ Internet. Nhà cung cấp có thể tăng giá hoặc giảm chất lượng mà người dân khó chuyển sang lựa chọn khác. Đây là ví dụ điển hình về thất bại thị trường do nguyên nhân nào?

    • A.

      Ngoại ứng dương.

    • B.

      Khan hiếm hàng hóa thông thường không có tác động tiêu cực.

    • C.

      Không phải thất bại thị trường vì dịch vụ Internet vẫn được cung cấp.

    • D.

      Sức mạnh thị trường.

  13. Q 13.

    Một quốc gia tăng gấp đôi số lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất nhưng số lao động và tổng số giờ làm việc không đổi. Điều nào có thể được suy ra chắc chắn nhất?

    • A.

      Mức sống không liên quan đến năng suất lao động.

    • B.

      Thu nhập thực của mọi hộ gia đinh chắc chắn tăng gấp đôi.

    • C.

      Năng suất lao động bình quân tăng gấp đôi, tạo khả năng nâng cao sản lượng và mức sống nhưng không bảo đảm thu nhập được phân phối đều.

    • D.

      Năng suất được đo bằng tổng số lao động chứ không phụ thuộc vào sản lượng.

  14. Q 14.

    Chính phủ tăng lượng tiền trong nền kinh tế thêm 25%, trong khi tốc độ tăng sản lượng và tốc độ lưu chuyển tiền không thay đổi. Về dài hạn, kết quả phù hợp nhất là gì?

    • A.

      Sản lượng thực tế tăng vĩnh viễn 25%.

    • B.

      Mức giá chung giảm khoảng 25%.

    • C.

      Mức giá chung tăng khoảng 25%.

    • D.

      Lạm phát tự động biến mất vì người dân giữ nhiều tiền mặt hơn.

  15. Q 15.

    Trong ngắn hạn, chính phủ mở rộng tổng cung nhằm kích thích sản xuất và việc làm. Theo quan hệ ngược giữa lạm phát và thất nghiệp, kết quả khả năng cao nhất là gì?

    • A.

      Tỷ lệ thất nghiệp giảm và lạm phát giảm.

    • B.

      Tỷ lệ thất nghiệp giảm và lạm phát tăng.

    • C.

      Tỷ lệ thất nghiệp tăng và lạm phát giảm.

    • D.

      Cả tỷ lệ thất nghiệp và lạm phát đều tăng.

  16. Q 16.

    Khi chính phủ dùng việc in tiền để tài trợ chi tiêu công, người đang giữ tiền mặt chịu tác động nào?

    • A.

      Sức mua của đồng tiền giảm, tạo ra một hình thức thuế lạm phát trên tiền mặt.

    • B.

      Chỉ người mua ngay các đồng tiền mới bị ảnh hưởng.

    • C.

      Việc in tiền không làm thay đổi tài nguyên thực của quốc gia.

    • D.

      Sức mua của tiền không thay đổi nếu sản lượng không tăng.

  17. Q 17.

    Chính phủ bảo đảm mọi người đều có thể tiếp cận mức chăm sóc sức khỏe tốt nhất có thể. Đánh giá nào phù hợp nhất về hiệu quả và công bằng?

    • A.

      Cả hiệu quả và công bằng chắc chắn đều tăng mà không có bất kỳ đánh đổi nào.

    • B.

      Tính công bằng được cải thiện, còn hiệu quả có thể giảm vì nhiều nguồn lực được dùng để cung cấp dịch vụ y tế hơn mức xã hội mong muốn.

    • C.

      Hiệu quả tăng nhưng tính công bằng chắc chắn giảm.

    • D.

      Chính sách không có bất kỳ tác động nào đến cách phân phối thu nhập và dịch vụ.

  18. Q 18.

    Chính phủ tăng mức trợ cấp thất nghiệp và kéo dài thời gian được nhận. Đánh giá nào phù hợp nhất?

    • A.

      Cả tính công bằng và hiệu quả đều được cải thiện.

    • B.

      Tính công bằng giảm còn hiệu quả tăng.

    • C.

      Tính công bằng được cải thiện, nhưng động lực làm việc giảm và hiệu quả kinh tế có thể giảm.

    • D.

      Không có đánh đổi nào vì trợ cấp chỉ thay thế một phần thu nhập bị mất.

  19. Q 19.

    Một đợt hạn hán làm giá bánh mì tăng mạnh. Giá cả đóng vai trò gì trong việc phân bổ lượng bánh mì khan hiếm?

    • A.

      Giá không có tác dụng vì chính phủ phải thực hiện phân phối hàng hóa.

    • B.

      Giá tăng làm giảm lượng bánh mì người tiêu dùng đòi hỏi và khuyến khích nhà sản xuất tăng cung trong thời gian dài hơn.

    • C.

      Giá tăng làm lượng bánh mì người tiêu dùng đòi hỏi tăng thêm.

    • D.

      Giá chỉ phân phối thu nhập và không có vai trò trong việc phân bổ hàng hóa.

  20. Q 20.

    Chính phủ dự kiến đánh thuế vào hoạt động gây ô nhiễm. Cách đánh giá nào toàn diện và phù hợp nhất với các nguyên lý kinh tế?

    • A.

      Chỉ xem chi phí ghi sổ của doanh nghiệp và bỏ qua ảnh hưởng đến người khác.

    • B.

      Giả định giá thị trường đã phản ánh toàn bộ thiệt hại của ô nhiễm nên không cần điều chỉnh.

    • C.

      Xem xét phản ứng của người dân và doanh nghiệp, hậu quả ngoài ý muốn, ngoại ứng cũng như tác động giữa hiệu quả và công bằng.

    • D.

      Chỉ tối đa hóa tổng chi tiêu danh nghĩa của nền kinh tế.

Answers and explanations are in mode.