Đề kiểm tra Kiểm toán Báo cáo tài chính – Lớp 72DCKT21
Exam info
- Subject
- Kiểm toán Báo cáo tài chính
- Exam type
- University
- Questions
- 30
- Duration
- 120 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (30)
- Q 1.
Theo đề cương, bản chất của kiểm toán báo cáo tài chính được thể hiện phù hợp nhất qua phát biểu nào?
- A.
Lập và hoàn thiện báo cáo tài chính thay cho ban quản lý doanh nghiệp.
- B.
Thu thập thông tin và bằng chứng kiểm toán để đánh giá mức độ trung thực, hợp lý của báo cáo tài chính so với các chuẩn mực áp dụng.
- C.
Bảo đảm doanh nghiệp không phạm gian lận và không có bất kỳ sai sót nào trong báo cáo tài chính.
- D.
Chỉ kiểm tra tính hợp pháp của các giao dịch đã được ghi sổ mà không cần kiểm tra số dư và trình bày báo cáo.
- A.
- Q 2.
Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính thông thường gồm ba bước nào?
- A.
Tiếp nhận báo cáo tài chính, lập báo cáo quản trị và ký kết hợp đồng.
- B.
Lập kế hoạch, thực hiện kiểm toán, tổng hợp kết quả và hình thành ý kiến kiểm toán.
- C.
Kiểm kê tiền mặt, kiểm kê hàng tồn kho và đối chiếu thư xác nhận.
- D.
Thiết kế kiểm soát nội bộ, phát hành báo cáo tài chính và phân phối lợi nhuận.
- A.
- Q 3.
Khi kiểm toán viên không thể khắc phục được hạn chế về tính độc lập, cách xử lý phù hợp nhất là gì?
- A.
Kết luận rằng báo cáo tài chính không thể kiểm toán nhưng không cần nêu lý do.
- B.
Tự ý chấp nhận kết quả của khách hàng và tiếp tục phát hành ý kiến không điều kiện.
- C.
Nêu rõ sự hạn chế về độc lập trong báo cáo kiểm toán theo quy định.
- D.
Chuyển toàn bộ hồ sơ cho khách hàng tự thực hiện và không đưa ra ý kiến.
- A.
- Q 4.
So với phương pháp kiểm toán trực tiếp từng chỉ tiêu, phương pháp kiểm toán theo chu kỳ có ưu điểm nào?
- A.
Không cần kiểm soát các mối quan hệ giữa các chỉ tiêu có liên quan.
- B.
Nghiên cứu các chỉ tiêu liên quan trong cùng một mối quan hệ và kiểm tra cả nghiệp vụ lẫn số dư.
- C.
Chỉ kiểm tra số dư cuối kỳ mà không cần kiểm tra chứng từ phát sinh.
- D.
Loại bỏ hoàn toàn nhu cầu hiểu biết về kiểm soát nội bộ của chu kỳ.
- A.
- Q 5.
Mục tiêu trung gian của kiểm toán chu kỳ bán hàng và thu tiền là gì?
- A.
Xác định ngay số tiền phải thu khách hàng không thể thu hồi trong kỳ.
- B.
Khảo sát hiệu lực kiểm soát nội bộ để đánh giá rủi ro khảo sát, từ đó lựa chọn phạm vi và phương pháp kiểm toán phù hợp.
- C.
Lập toàn bộ báo cáo tài chính và xác định ý kiến của ban quản lý.
- D.
Đảm bảo mọi khách hàng đều thanh toán đúng hạn.
- A.
- Q 6.
Kiểm soát nội bộ nào giúp hạn chế rủi ro gian lận và thu hồi khó trong hoạt động bán chịu?
- A.
Cho phép nhân viên bán hàng tự xét duyệt toàn bộ đơn bán chịu.
- B.
Xem xét thông tin khách hàng, khả năng thanh toán và giới hạn tín dụng trước khi xét duyệt bán chịu.
- C.
Chỉ ghi nhận bán chịu khi khách hàng đã thanh toán trước một phần rất lớn.
- D.
Không cần xét duyệt tín dụng đối với khách hàng do doanh nghiệp đã thành lập lâu năm.
- A.
- Q 7.
Khi khách hàng không hài lòng về hàng hóa, doanh nghiệp giảm giá hoặc nhận lại hàng. Hành động nào làm tăng tính tin cậy của số liệu giảm doanh thu?
- A.
Chỉ thông báo miệng cho bộ phận kế toán, không cần chứng từ.
- B.
Lập tài liệu chứng minh việc giảm giá hoặc nhận lại hàng và ghi nhận kịp thời vào sổ kế toán.
- C.
Ghi giảm doanh thu vào năm sau bất kể thời điểm phát sinh thực tế.
- D.
Điều chỉnh trực tiếp tiền mặt mà không ảnh hưởng đến tài khoản doanh thu.
- A.
- Q 8.
Thủ tục phân tích đối với chu kỳ bán hàng và thu tiền chủ yếu nhằm mục tiêu nào?
- A.
Thay thế toàn bộ thủ tục kiểm tra chi tiết đối với từng giao dịch bán hàng.
- B.
Khoanh vùng các biến động bất thường bằng cách so sánh số liệu và xác định nguyên nhân hợp lý hoặc chỉ dấu nghi ngờ.
- C.
Chỉ kiểm tra số dư tiền mặt cuối kỳ.
- D.
Xác định duy nhất các khoản giảm trừ doanh thu.
- A.
- Q 9.
Tổ hợp thủ tục nào phù hợp nhất để kiểm tra chi tiết nghiệp vụ bán hàng?
- A.
Đối chiếu hóa đơn với đơn đặt hàng, phiếu xuất kho và chứng từ vận chuyển; kiểm tra đơn giá, thành tiền, phê chuẩn và thời điểm ghi sổ.
- B.
Chỉ kiểm tra số dư phải thu khách hàng tại thời điểm khóa sổ.
- C.
Chỉ kiểm kê tiền mặt tại quỹ và gửi xác nhận cho ngân hàng.
- D.
Chỉ kiểm tra phiếu xuất kho mà không cần đối chiếu hóa đơn.
- A.
- Q 10.
Mục đích chủ yếu của việc gửi thư xác nhận cho khách hàng còn nợ là gì?
- A.
Xác nhận doanh thu của từng khách hàng đã được ghi nhận đúng kỳ.
- B.
Cung cấp bằng chứng về sự tồn tại, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với khoản phải thu.
- C.
Chứng minh rằng mọi khoản phải thu đều có thể thu hồi trong kỳ sau.
- D.
Xác nhận rằng khách hàng đã nhận đủ hàng trong mọi giao dịch.
- A.
- Q 11.
Trường hợp nào phù hợp làm căn cứ để lập dự phòng phải thu khó đòi?
- A.
Khách hàng có lịch sử mua hàng lớn nhưng chưa thanh toán một khoản nhỏ tại thời điểm báo cáo.
- B.
Khoản phải thu quá hạn đã được doanh nghiệp đòi nhiều lần nhưng vẫn chưa thu được.
- C.
Khoản phải thu chưa đến hạn đối với khách hàng có quan hệ kinh doanh lâu năm.
- D.
Mọi khoản phải thu đều phải lập dự phòng tại thời điểm lập báo cáo.
- A.
- Q 12.
Nội dung nào cần được phản ánh trong bảng tổng hợp kết quả kiểm toán chu kỳ bán hàng và thu tiền?
- A.
Chỉ danh sách khách hàng và giá trị từng hóa đơn bán hàng.
- B.
Các sai phạm và mức độ ảnh hưởng, nguyên nhân, kết luận về mục tiêu kiểm toán, hạn chế kiểm soát và vấn đề cần theo dõi.
- C.
Chỉ kế hoạch sản xuất kinh doanh của kỳ tiếp theo.
- D.
Chỉ báo cáo tiền lương và các khoản trích theo lương.
- A.
- Q 13.
Bộ hồ sơ nào phù hợp nhất làm căn cứ kiểm toán chu kỳ mua hàng và thanh toán?
- A.
Chỉ báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo thuyết minh.
- B.
Quy chế mua hàng, sổ kế toán tài khoản liên quan, hóa đơn mua, phiếu nhập kho, chứng từ thanh toán và hồ sơ phê chuẩn.
- C.
Chỉ sổ quỹ tiền mặt và sao kê ngân hàng.
- D.
Chỉ hồ sơ nhân sự và bảng chấm công.
- A.
- Q 14.
Khi không nhận được thư xác nhận của người bán, kiểm toán viên nên thực hiện biện pháp thay thế nào?
- A.
Chấp nhận toàn bộ số dư nợ phải trả mà không cần kiểm tra thêm.
- B.
Kiểm tra hóa đơn mua, biên bản kiểm nhận, phiếu nhập kho, chứng từ vận chuyển và chứng từ thanh toán liên quan.
- C.
Chỉ hỏi kinh trưởng mà không cần chứng từ.
- D.
Ghi số dư nợ phải trả vào chi phí chờ được xác nhận.
- A.
- Q 15.
Khi phân tích giao dịch mua hàng, cách so sánh nào giúp định hướng kiểm toán tốt nhất?
- A.
So sánh tổng chi phí mua hàng của kỳ này với tổng chi phí của kỳ trước.
- B.
So sánh từng loại hàng, vật tư giữa thực tế và kế hoạch theo số lượng, số tiền rồi làm rõ các chênh lệch.
- C.
Chỉ so sánh giá mua với giá thị trường mà không quan tâm đến kế hoạch.
- D.
Chỉ so sánh tổng phải trả người bán cuối kỳ với đầu kỳ.
- A.
- Q 16.
Đặc điểm nào làm cho kiểm toán chu kỳ hàng tồn kho, chi phí và giá thành trở nên phức tạp?
- A.
Doanh nghiệp chỉ có một loại hàng tồn kho và không có sản phẩm dở dang.
- B.
Hàng tồn kho có nhiều loại, liên quan đến nhiều tài khoản và sai sót có thể tạo ảnh hưởng dây chuyền.
- C.
Các nghiệp vụ hàng tồn kho không có liên quan đến chi phí hoặc giá vốn.
- D.
Số dư hàng tồn kho không ảnh hưởng đến báo cáo tài chính.
- A.
- Q 17.
Mục tiêu kiểm toán hàng tồn kho, chi phí và giá thành bao gồm những khía cạnh nào?
- A.
Chỉ xác nhận số dư hàng tồn kho tồn tại thực tế tại thời điểm khóa sổ.
- B.
Sự phát sinh thực tế, tính toán và đánh giá đúng, ghi sổ đầy đủ, đúng kỳ và tổng hợp, trình bày phù hợp.
- C.
Chỉ kiểm tra chi phí nhân công trực tiếp và không kiểm tra giá thành.
- D.
Chỉ xác định giá trị thị trường của hàng tồn kho mà không kiểm tra số lượng.
- A.
- Q 18.
Khi kiểm toán viên chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho, thủ tục nào nhằm hạn chế nguy cơ hàng bị di chuyển không ghi sổ trong thời gian kiểm kê?
- A.
Cho phép nhập và xuất hàng không giới hạn trong suốt quá trình kiểm kê.
- B.
Không tham dự kiểm kê và chỉ sử dụng bảng kê do doanh nghiệp lập.
- C.
Kiểm soát chặt chẽ việc nhập, xuất hàng, chốt số phiếu cuối cùng và điều chỉnh các giao dịch phát sinh trong thời gian kiểm kê.
- D.
Chỉ kiểm tra hàng hóa chậm luân chuyển mà không kiểm soát chứng từ.
- A.
- Q 19.
Đối với hàng tồn kho cuối kỳ do bên thứ ba nắm giữ, thủ tục kiểm toán phù hợp nhất là gì?
- A.
Chỉ dựa vào sổ kế toán của doanh nghiệp mà không cần bằng chứng bên ngoài.
- B.
Kiểm tra hợp đồng, báo cáo của bên nhận hàng và gửi xác nhận đến bên thứ ba độc lập với doanh nghiệp.
- C.
Ghi tất cả hàng của bên thứ ba thành chi phí chiến dịch trong kỳ.
- D.
Không kiểm tra hàng hóa gia công vì doanh nghiệp không trực tiếp quản lý.
- A.
- Q 20.
Khi kiểm tra đánh giá hàng tồn kho và dự phòng giảm giá, kiểm toán viên cần ưu tiên thu thập bằng chứng nào?
- A.
Giá bán hoặc giá trị có thể thu hồi sau ngày khóa sổ, tình trạng hàng chậm luân chuyển và ước tính độc lập về mức dự phòng.
- B.
Chỉ giá trị sổ sách của hàng tồn kho mà không xem xét điều kiện thị trường.
- C.
Ước tính doanh thu tương lai không có căn cứ từ hợp đồng đã ký.
- D.
Chỉ so sánh tổng hàng tồn kho với kỳ trước mà không xem xét từng mặt hàng.
- A.
- Q 21.
Khi kiểm toán tập hợp và phân bổ chi phí, kiểm toán viên cần đánh giá điều gì?
- A.
Chỉ việc chi phí có được ghi nhận vào sổ chi tiết hay không.
- B.
Phân loại chi phí đúng quy định, tập hợp đầy đủ, phân bổ hợp lý, đúng kỳ và nhất quán với các kỳ trước.
- C.
Chỉ kiểm tra bảng kê chi phí sản xuất chung mà bỏ qua chi phí trực tiếp.
- D.
- A.
- Q 22.
Khi nào một khoản chi phí sửa chữa, nâng cấp hoặc cải tạo tài sản cố định được vốn hóa tăng nguyên giá?
- A.
Khi khoản chi phí phát sinh, không phụ thuộc vào lợi ích kinh tế tương lai.
- B.
Khi khoản chi phí chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế tương lai từ việc sử dụng tài sản cố định.
- C.
Khi tài sản đã khấu hao hết.
- D.
Khi chi phí được trả bằng tiền mặt.
- A.
- Q 23.
Kiểm soát nội bộ nào giúp giảm rủi ro tiền lương khống trong chu kỳ tiền lương và nhân sự?
- A.
Cho phép người lập bảng lương tự xác nhận số ngày công của toàn bộ nhân viên.
- B.
Tách riêng chức năng chấm công, lập bảng lương và thanh toán; đồng thời cập nhật kịp thời danh sách nghỉ việc.
- C.
Chỉ kiểm tra lương khi doanh nghiệp ký báo cáo tài chính.
- D.
Cho phép tiếp tục trả lương cho người đã nghỉ việc nếu bộ phận khác chưa cập nhật.
- A.
- Q 24.
Tổ hợp thủ tục nào phù hợp nhất khi kiểm toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng?
- A.
Chứng kiến kiểm kê tiền mặt tại thời điểm khóa sổ và đối chiếu số dư ngân hàng với xác nhận, bảng sao kê trước và sau ngày khóa sổ.
- B.
Chỉ xem số dư cuối kỳ trên bảng cân đối kế toán.
- C.
Chỉ kiểm tra hóa đơn bán hàng mà không kiểm tra phiếu thu, phiếu chi.
- D.
Chỉ đối chiếu số dư ngân hàng với báo cáo kết quả kinh doanh.
- A.
- Q 25.
Bộ thủ tục nào phù hợp nhất để kiểm toán nghiệp vụ và số dư vốn vay?
- A.
Chỉ kiểm tra số dư vốn vay trên bảng cân đối kế toán.
- B.
Kiểm tra hợp đồng và kế ước vay, xác nhận số dư với chủ nợ, đối chiếu lãi vay, tiền trả nợ và phân loại khoản vay theo kỳ hạn.
- C.
Chỉ kiểm tra biên bản họp ban quản lý mà không cần chủ nợ xác nhận.
- D.
Chỉ kiểm tra doanh thu để suy ra số dư vốn vay.
- A.
- Q 26.
Công ty ABC có doanh thu kỳ này tăng 30% nhưng phải thu khách hàng tăng 60%. Bán chịu tăng mạnh, một nhân viên vừa đề nghị bán vừa phê duyệt, tiền khách hàng chuyển vào tài khoản của nhân viên trước khi ghi sổ, và nhiều khoản giảm doanh thu thiếu chứng từ. Hãy lập chương trình kiểm toán chu kỳ bán hàng và thu tiền cho tình huống này.
- Q 27.
Công ty XYZ mua hàng từ ba nhà cung cấp lớn. Người trực tiếp đề nghị mua đồng thời được phê duyệt và theo dõi thanh toán; số dư phải trả người bán tăng, trong đó có nhiều khoản quá hạn lâu ngày. Hãy xây dựng chương trình kiểm toán chu kỳ mua hàng và thanh toán.
- Q 28.
Công ty có kho hàng gồm nhiều nhóm mặt hàng, một số lô chậm luân chuyển, sản phẩm dở dang tại nhiều bộ phận và một lô hàng gửi bên thứ ba. Kiểm kê thực tế chỉ bắt đầu sau ngày khóa sổ. Hãy trình bày cách kiểm toán chu kỳ hàng tồn kho, chi phí và giá thành cho trường hợp này.
- Q 29.
Công ty vừa đưa một máy mới vào sử dụng và vốn hóa một khoản chi phí sửa chữa lớn với kỳ sử dụng ước tính được kéo dài thêm ba năm. Đồng thời, bộ phận nhân sự chưa cập nhật ngay một số lao động đã nghỉ việc nhưng vẫn xuất hiện trong bảng lương. Hãy đề xuất cách kiểm toán hai vấn đề này.
- Q 30.
Trước ngày ký báo cáo kiểm toán, doanh nghiệp đang có vụ kiện chưa xét xử, một khách hàng lớn phá sản sau ngày khóa sổ và ban quản lý dự báo dòng tiền âm kéo dài. Hãy trình bày các thủ tục chuẩn bị hoàn thành kiểm toán trong tình huống này.
Answers and explanations are in mode.