ĐỀ KIỂM TRA KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH – LỚP 72DCKT21
Exam info
- Subject
- Kiểm toán báo cáo tài chính
- Exam type
- Middle school
- Questions
- 20
- Duration
- 60 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (20)
- Q 1.
Theo đề cương, bản chất và mục tiêu của kiểm toán báo cáo tài chính là gì?
- A.
Chỉ là việc kiểm tra sổ sách kế toán để phát hiện gian lậy, không phát hành ý kiến về báo cáo tài chính.
- B.
Là công việc của kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán thu thập thông tin, bằng chứng kiểm toán để đánh giá báo cáo tài chính theo chuẩn mực áp dụng, nhằm đưa ra ý kiến về mức độ trung thực, hợp lý của báo cáo tài chính doanh nghiệp.
- C.
Là quá trình xác nhận doanh nghiệp đã tuân thủ đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước.
- D.
Là hoạt động tư vấn quản trị nhằm đảm bảo doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp đạt kế hoạch đề ra.
- A.
- Q 2.
Nếu kiểm toán viên gặp hạn chế về tính độc lập mà không thể khắc phục được, theo nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp, kiểm toán viên phải xử lý như thế nào?
- A.
Bỏ qua hạn chế này vì báo cáo kiểm toán chỉ phản ánh số liệu tài chính của doanh nghiệp.
- B.
Nêu rõ sự hạn chế về tính độc lập vào báo cáo kiểm toán.
- C.
Từ chối ký báo cáo kiểm toán trong mọi trường hợp, bất kể mức độ hạn chế là nhỏ hay lớn.
- D.
Thực hiện thủ tục kiểm toán thay thế để đảm bảo độc lập tuyệt đối rồi ký báo cáo mà không cần nêu hạn chế.
- A.
- Q 3.
Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính thường gồm 3 bước nào?
- A.
Tiếp nhận hồ sơ; lập kế hoạch kiểm toán; ban hành báo cáo kiểm toán.
- B.
Lập kế hoạch; thực hiện kiểm toán; tổng hợp, kết luận và hình thành ý kiến kiểm toán.
- C.
Thu thập chứng từ; lập báo cáo tài chính; công bố báo cáo tài chính.
- D.
Khảo sát kiểm soát nội bộ; kiểm toán chi tiết; ký báo cáo kiểm toán.
- A.
- Q 4.
Về phương pháp kiểm toán theo chu kỳ đối với nội dung kiểm toán báo cáo tài chính, nhận định nào là đúng?
- A.
Chỉ kiểm toán số dư của từng chỉ tiêu trên báo cáo tài chính, không kiểm tra các nghiệp vụ phát sinh.
- B.
Các chỉ tiêu có liên quan đến cùng một loại nhiệm vụ được nghiên cứu trong một mối quan hệ với nhau, và nội dung kiểm toán gồm kiểm toán nghiệp vụ và kiểm toán số dư hay số tiền.
- C.
Phương pháp này luôn hiệu quả hơn phương pháp trực tiếp vì các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính hoàn toàn độc lập với nhau.
- D.
Chỉ áp dụng cho các chỉ tiêu không có mối liên hệ với nhau như tiền, hàng tồn kho và tài sản cố định.
- A.
- Q 5.
Mục tiêu trung gian của kiểm toán chu kỳ bán hàng và thu tiền là gì?
- A.
Kiểm toán chi tiết toàn bộ doanh thu, giá vốn và phải thu khách hàng mà không cần khảo sát kiểm soát nội bộ.
- B.
Khảo sát hiệu lực của kiểm soát nội bộ đối với chu kỳ này, làm cơ sở đánh giá mức độ rủi ro kiểm soát, từ đó lựa chọn phạm vi, nội dung và phương pháp kiểm toán cơ bản cho phù hợp.
- C.
Xác định ngay các sai phạm trọng yếu của chu kỳ để đề nghị điều chỉnh trước khi lập kế hoạch kiểm toán.
- D.
Đánh giá mức độ tin cậy của báo cáo tài chính để phát hành ý kiến kiểm toán mà không cần thực hiện kiểm tra chi tiết.
- A.
- Q 6.
Đối với bước xử lý và ghi sổ các nghiệp vụ thu tiền trong chu kỳ bán hàng, kiểm soát nội bộ cần bảo đảm điều gì?
- A.
Chỉ cần lập hóa đơn bán hàng và ghi vào nhật ký bán hàng là đủ để kiểm soát thu tiền.
- B.
Mọi khoản tiền thu được đều được ghi vào nhật ký thu tiền, sổ quỹ và các sổ chi tiết; tiền mặt thu được được gửi vào ngân hàng một lượng hợp lý.
- C.
Toàn bộ tiền mặt thu được phải gửi ngân hàng ngay trong ngày và không cần ghi sổ quỹ.
- D.
Việc ghi sổ khoản thu được thực hiện tùy theo yêu cầu của từng khách hàng để tránh tranh chấp.
- A.
- Q 7.
Mục tiêu kiểm toán đối với các nghiệp vụ giảm trừ doanh thu bán hàng bao gồm những nội dung nào?
- A.
Chỉ kiểm tra các khoản giảm doanh thu đã ghi sổ có thật hay không.
- B.
Kiểm tra tính có thật và được phê chuẩn, tính toán và đánh giá hợp lý, tính đầy đủ trong ghi sổ, cùng việc cộng dồn và công bố nhất quán với sổ kế toán trên báo cáo tài chính.
- C.
Kiểm tra việc phân loại hàng gửi bán, hàng ký gửi để xác định đúng giá vốn hàng bán của kỳ.
- D.
Kiểm tra xác nhận số dư phải thu khách hàng và kiểm tra việc lập dự phòng phải thu khó đòi.
- A.
- Q 8.
Trong kiểm toán chu kỳ hàng tồn kho, chi phí và giá thành, kỹ thuật phân tích dọc được sử dụng để làm gì?
- A.
So sánh số dư của từng loại hàng tồn kho cuối kỳ với các kỳ trước.
- B.
So sánh số vòng luân chuyển hàng tồn kho và tỷ lệ lãi gộp của kỳ này với các kỳ trước và với số liệu bình quân ngành để đánh giá sự hợp lý của giá vốn hàng bán.
- C.
So sánh tổng chi phí và từng loại chi phí của kỳ này với các kỳ trước và với dự toán chi phí đã lập.
- D.
So sánh số lượng hàng tồn kho thực tế với định mức dự trữ mà đơn vị đã xác định cho từng loại hàng tồn kho.
- A.
- Q 9.
Đối với số dư phải thu khách hàng và dự phòng phải thu khó đòi, nhóm thủ tục kiểm toán nào phù hợp?
- A.
Chỉ kiểm kê thực tế hàng hóa còn trong kho để đối chiếu với phải thu khách hàng.
- B.
Yêu cầu bảng kê chi tiết công nợ theo từng khách hàng, gửi thư xác nhận người mua còn nợ, lập bảng cân đối công nợ phải thu theo thời gian và kiểm tra căn cứ, kết quả tính toán lập dự phòng.
- C.
Chỉ đối chiếu số dư cuối kỳ với số dư đầu kỳ trên sổ chi tiết tài khoản 131.
- D.
Chỉ kiểm tra doanh thu đã ghi sổ trên nhật ký bán hàng có khớp với hóa đơn bán hàng hay không.
- A.
- Q 10.
Trong thủ tục phân tích đối với chu kỳ mua hàng và thanh toán, cách so sánh vật tư, tài sản, hàng hóa mua vào giữa thực tế với kế hoạch được thực hiện như thế nào để đạt độ chính xác cao?
- A.
So sánh tổng số tiền mua hàng trong kỳ với tổng số tiền mua hàng theo kế hoạch.
- B.
Thực hiện so sánh cho từng loại vật tư, hàng hóa mua vào, xét cả về số lượng và số tiền, đồng thời phân tích trong mối quan hệ với kỳ trước và năm trước.
- C.
Chỉ so sánh số dư tài khoản hàng mua vào giữa kỳ này và kỳ trước là đủ để định hướng kiểm toán.
- D.
Chỉ so sánh tỷ lệ vật tư, tài sản, hàng hóa mua vào trong kỳ với tổng số vật tư, tài sản, hàng hóa do doanh nghiệp sử dụng.
- A.
- Q 11.
Mục tiêu cụ thể của kiểm toán chu kỳ mua hàng và thanh toán là gì?
- A.
Bảo đảm doanh nghiệp không phát sinh nợ phải trả quá hạn đối với người bán.
- B.
Thu thập đầy đủ các bằng chứng thích hợp, từ đó đưa ra lời xác nhận về mức độ trung thực và hợp lý của các thông tin tài chính chủ yếu của chu kỳ, đồng thời cung cấp thông tin, tài liệu làm cơ sở tham chiếu cho các chu kỳ liên quan.
- C.
Xác định đầy đủ các hồ sơ phê chuẩn để bảo đảm tính hợp pháp của từng hóa đơn mua hàng trong kỳ.
- D.
Kiểm soát việc thanh toán qua ngân hàng nhằm hạn chế rủi ro doanh nghiệp thanh toán cho người bán.
- A.
- Q 12.
Trong kiểm toán chi tiết số dư phải trả người bán, khi không nhận được xác nhận từ người bán, kiểm toán viên nên thực hiện biện pháp nào?
- A.
Chấp nhận số dư theo sổ kế toán và không cần thực hiện thêm thủ tục kiểm toán nào.
- B.
Kiểm tra các căn cứ ghi sổ như hóa đơn, biên bản kiểm nghiệm, phiếu nhập kho, chứng từ vận chuyển, báo cáo nhận hàng và chứng từ thanh toán; nếu nghi ngờ nghiệp vụ mua hàng chịu thì áp dụng thủ tục kiểm toán cần thiết.
- C.
Ghi giảm nợ phải trả người bán trên cơ sở không nhận được xác nhận của người bán.
- D.
Chỉ gửi lại thư xác nhận cho đến khi người bán phản hồi rồi mới tiến hành các thủ tục kiểm tra khác.
- A.
- Q 13.
Về thời điểm kiểm kê hàng tồn kho trong kiểm toán số dư hàng tồn kho, nhận định nào là đúng?
- A.
Kiểm kê có thể thực hiện vào bất kỳ thời điểm nào trong năm tài chính, miễn là thuận tiện cho kiểm toán viên.
- B.
Kiểm kê đúng vào thời điểm khóa sổ kế toán kết thúc năm tài chính; nếu không thực hiện được thì phải chú ý đến khoảng cách giữa thời điểm kiểm kê và thời điểm khóa sổ, hệ thống kiểm soát nội bộ và độ tin cậy của các ghi chép nhập, xuất hàng giữa hai thời điểm.
- C.
Không cần kiểm kê nếu đơn vị đã tổ chức kiểm kê nội bộ định kỳ theo quy chế của doanh nghiệp.
- D.
Kiểm kê phải tiến hành trước ngày khóa sổ kế toán để kịp điều chỉnh số dư.
- A.
- Q 14.
Trong kiểm toán các nghiệp vụ tập hợp chi phí và tính giá thành, nhận định nào phù hợp với đề cương?
- A.
Mọi chi phí phát sinh trong kỳ đều phải được tính vào giá thành sản phẩm sản xuất.
- B.
Chi phí sản xuất chung luôn luôn được kiểm toán trên cơ sở so sánh các khoản chi phí phát sinh với dự toán chi phí; đồng thời phải loại trừ các khoản chi phí bất thường, chi phí hoạt động dưới công suất và chi phí không liên quan trực tiếp đến sản xuất.
- C.
Chi phí sản xuất chung chỉ được kiểm tra khi doanh nghiệp có sản phẩm dở dang tại cuối kỳ.
- D.
Chi phí nhân công trực tiếp không cần đối chiếu với bảng phân bổ tiền lương và sổ chi tiết chi phí nhân công.
- A.
- Q 15.
Đối với các chi phí sửa chữa, nâng cấp, cải tạo phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu tài sản cố định, trong trường hợp nào chi phí đó được hạch toán tăng nguyên giá tài sản cố định (vốn hóa)?
- A.
Luôn luôn, bất kể nội dung, mức độ chi phí và lợi ích kinh tế tương lai.
- B.
Khi chi phí đó chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản cố định.
- C.
Chỉ khi chi phí trên 30 triệu đồng, không phụ thuộc vào việc có làm tăng lợi ích kinh tế tương lai hay không.
- D.
Không bao giờ, mọi chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu đều được ghi vào chi phí của kỳ phát sinh.
- A.
- Q 16.
Trong khảo sát nội bộ tình huống về tiền lương khống, thủ tục khảo sát nào được thực hiện và điều kiện để thủ tục này có hiệu quả là gì?
- A.
Kiểm tra hồ sơ của người lao động còn đang làm việc và yêu cầu họ trả lại thẻ chấm công.
- B.
Chọn hồ sơ của công nhân viên đã hết hợp đồng, nghỉ hưu hoặc thôi làm việc trong năm để xem doanh nghiệp có tiếp tục trả lương, khoản phải trả khác cho họ không; thủ tục chỉ có hiệu quả khi bộ phận sử dụng lao động thông báo kịp thời cho bộ phận tổ chức nhân sự.
- C.
Đối chiếu tổng số giờ công, ngày công trong bảng lương với sổ chấm công tại bộ phận kế toán.
- D.
Yêu cầu toàn bộ nhân viên trực tiếp ký nhận lương trước mặt kiểm toán viên.
- A.
- Q 17.
Khi kiểm toán số dư tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, nhóm thủ tục kiểm toán nào phù hợp?
- A.
Chỉ đối chiếu số dư cuối kỳ tiền mặt với số dư đầu kỳ trên sổ quỹ.
- B.
Chứng kiến việc kiểm kê quỹ tiền mặt tại thời điểm khóa sổ và đối chiếu sổ quỹ với sổ kế toán tiền mặt; đối với tiền gửi ngân hàng thì lập bảng kê chi tiết, đối chiếu với sổ chi tiết, sổ tổng hợp, bảng sao kê và xác nhận của ngân hàng, đồng thời khảo sát các giao dịch chuyển khoản.
- C.
Chỉ kiểm tra sổ quỹ, không cần kiểm kê thực tế tiền mặt tồn quỹ.
- D.
Chỉ dựa vào báo cáo ngân hàng do doanh nghiệp cung cấp mà không cần kiểm tra tính liên tục của số thứ tự chứng từ.
- A.
- Q 18.
Trong khảo sát kiểm toán chi tiết vốn vay, nội dung nào cần được kiểm tra?
- A.
Chỉ kiểm tra hợp đồng vay và quyết định vay của ban giám đốc.
- B.
Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ và hợp đồng vay về số tiền, lãi suất, thời hạn, phương thức hoàn trả; kiểm tra tính đầy đủ, đúng đắn, đúng kỳ của hạch toán và cách tính lãi; xác nhận số dư với chủ nợ và đối chiếu với số liệu báo cáo tài chính.
- C.
Chỉ gửi thư xác nhận số dư với các chủ nợ, không cần kiểm tra hồ sơ vay vốn.
- D.
Chỉ so sánh số dư vốn vay cuối năm với đầu năm để phát hiện biến động.
- A.
- Q 19.
Theo biên bản giao nhận, một lô hàng mua được bàn giao cho công ty ngày 31/12/N và có đầy đủ hóa đơn, phiếu nhập kho; tuy nhiên kế toán chỉ ghi nhận nghiệp vụ mua hàng vào ngày 02/01/N+1. Kết luận nào của kiểm toán viên là đúng?
- A.
Sai phạm chỉ là thiếu chứng từ hợp lệ nên thuộc cơ sở dẫn liệu “sự phát sinh”, và không cần điều chỉnh vì chứng từ đã đầy đủ.
- B.
Sai phạm thuộc cơ sở dẫn liệu “đúng kỳ” và “đầy đủ” đối với số dư cuối kỳ: hàng đã nhận và nợ phải trả người bán đã phát sinh trong năm N nhưng được ghi sổ sang năm N+1, làm cho hàng tồn kho cuối kỳ và phải trả người bán tại 31/12/N bị thiếu; nếu hàng chưa được bán trong N thì lợi nhuận trước thuế năm N bị sai theo hướng tăng, nên phải đề nghị lập bút toán điều chỉnh.
- C.
Không ảnh hưởng đến báo cáo tài chính năm N vì số liệu chỉ được ghi sổ sai sang kỳ sau.
- D.
Sai phạm chỉ liên quan đến cơ sở dẫn liệu “cộng dồn, công bố”, còn các nghiệp vụ đã được ghi nhận đúng kỳ.
- A.
- Q 20.
Ngày 03/01/N+1, công ty bán hàng hóa chưa thanh toán với giá bán chưa có thuế GTGT là 480.000.000 đồng, thuế suất thuế GTGT 10%, giá vốn hàng bán là 350.000.000 đồng; nhưng kế toán ghi nhận toàn bộ nghiệp vụ này vào kết quả kinh doanh năm N. Kết luận nào là đúng?
- A.
Sai phạm thuộc cơ sở dẫn liệu “đúng kỳ” và “sự phát sinh”: năm N bị ghi tăng doanh thu 480.000.000 đồng, giá vốn 350.000.000 đồng, phải thu khách hàng và thuế GTGT đầu ra 48.000.000 đồng; kiểm toán viên cần đề nghị điều chỉnh giảm các khoản này trong năm N và ghi nhận sang năm N+1.
- B.
Sai phạm chỉ liên quan đến thuyết minh báo cáo tài chính, không ảnh hưởng đến số liệu trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh.
- C.
Vì hàng đã xuất kho và khách hàng chưa thanh toán nên ghi nhận doanh thu vào năm N là đúng theo nguyên tắc hiện hữu.
- D.
Chỉ cần điều chỉnh giá vốn hàng bán, còn doanh thu, phải thu khách hàng và thuế GTGT đầu ra không cần điều chỉnh.
- A.
Answers and explanations are in mode.