Đề kiểm tra kiến thức Hệ kinh lạc, huyệt vùng, Âm dương, Ngũ hành, châm cứu và Tứ chẩn
Exam info
- Subject
- Y học cổ truyền
- Exam type
- University
- Questions
- 20
- Duration
- 45 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (20)
- Q 1.
Theo nội dung đại cương, sự khác biệt về cấu trúc và vị trí giữa kinh mạch và lạc mạch được mô tả như thế nào?
- A.
Kinh mạch là đường ngang đi nông, còn lạc mạch là đường thẳng đi sâu.
- B.
Kinh mạch là đường thẳng đi sâu, tạo thành khung; lạc mạch là đường ngang đi nông, phân nhánh khắp cơ thể như một mạng lưới.
- C.
Kinh mạch và lạc mạch đều là những đường thẳng nằm sâu trong cơ thể.
- D.
Kinh mạch chỉ phân bố ở đầu, còn lạc mạch chỉ phân bố ở tứ chi.
- A.
- Q 2.
Theo quy luật Âm thăng – Dương giáng, đường tuần hành nào được mô tả đúng?
- A.
Túc Thái dương Bàng quang: mặt ngoài, bờ sau chân, từ ngón chân lên đầu mặt, theo chiều hướng tâm.
- B.
Túc Thái âm Tỳ: mặt ngoài, bờ trước chân, từ đầu xuống chân, theo chiều ly tâm.
- C.
Thủ Thái dương Đại trường: mặt ngoài, bờ sau tay, từ ngón tay lên mặt, theo chiều hướng tâm.
- D.
Thủ Quyết âm Tâm bào: mặt ngoài, giữa tay, từ ngón tay lên đầu mặt, theo chiều hướng tâm.
- A.
- Q 3.
Khi điều trị chứng bệnh ở vùng ngực, hướng lựa chọn huyệt theo nguyên tắc đại cương là gì?
- A.
Lấy huyệt trên ba kinh âm ở tay.
- B.
Lấy huyệt trên ba kinh dương ở tay.
- C.
Lấy huyệt trên ba kinh âm ở chân.
- D.
Lấy huyệt trên ba kinh dương ở chân.
- A.
- Q 4.
Cặp phân loại huyệt nào được xác định chính xác?
- A.
Hợp cốc là Nguyên huyệt của kinh Đại trường.
- B.
Nội quan là Nguyên huyệt của kinh Tâm bào.
- C.
Thái uyên là Lạc huyệt của kinh Phế.
- D.
Ngoại quan là Nguyên huyệt của kinh Tam tiêu.
- A.
- Q 5.
Huyệt Tam âm giao có vị trí và vai trò nào sau đây?
- A.
Trên mu bàn chân, kẽ xương bàn ngón chân thứ nhất và thứ hai; là Nguyên huyệt của Can.
- B.
Trung điểm của đường nối đỉnh mắt cá trong với gân gót; là Nguyên huyệt của Thận.
- C.
Cách đỉnh mắt cá trong ba thốn theo hướng xuống; là huyệt hợp của Tỳ.
- D.
Ba thốn phía trên đỉnh cao nhất của mắt cá trong, sát bờ sau trong xương chày; là hội huyệt của ba kinh âm ở chân.
- A.
- Q 6.
Huyệt nào là huyệt hợp của kinh Vị và nằm trong hõm dưới ngoài xương bánh chè, cách đầu gối ba thốn theo hướng xuống?
- A.
Lương khâu
- B.
Túc tam lý
- C.
Huyết hải
- D.
Hoàn khiêu
- A.
- Q 7.
Huyệt nào thường được dùng để cấp cứu ngất, hôn mê, trúng phong và cấm khẩu, đồng thời nằm tại điểm 1/3 trên – 2/3 dưới của rãnh Nhân trung?
- A.
Nhân trung
- B.
Bách hội
- C.
Đại chùy
- D.
Quan nguyên
- A.
- Q 8.
Huyệt Phế du được xác định ở vị trí nào?
- A.
Giữa hai đốt sống lưng D3 – D4, mỗi bên cách đường giữa lưng 1,5 thốn.
- B.
Giữa hai đốt sống lưng D5 – D6, mỗi bên cách đường giữa lưng 1,5 thốn.
- C.
Giữa hai đốt sống lưng D9 – D10, mỗi bên cách đường giữa lưng 1,5 thốn.
- D.
Giữa hai đốt sống lưng L2 – L3, mỗi bên cách đường giữa lưng 1,5 thốn.
- A.
- Q 9.
Quy luật Âm dương hỗn căn được hiểu đúng nhất là gì?
- A.
Hai mặt âm dương chỉ có thể đối đấu, hoàn toàn không có sự liên hệ với nhau.
- B.
Hai mặt đối lập nương tựa và cùng tồn tại; mỗi mặt đều có tính tích cực và cần mặt kia để tồn tại.
- C.
Âm dương luôn ở trạng thái cân bằng tĩnh, không có sự vận động hay chuyển hóa.
- D.
Âm chỉ có thể chuyển thành dương, còn dương không thể chuyển thành âm.
- A.
- Q 10.
Người bệnh có sốt cao nhưng tay chân lạnh, vã mồ hôi lạnh. Theo ví dụ về chân giả – hàn giả, bản chất bệnh và hướng dùng thuốc phù hợp là gì?
- A.
Thật hàn, vì vậy cần dùng thuốc ấm nóng.
- B.
Giả hàn, bản chất vẫn là nhiệt, vì vậy nên dùng thuốc mát hoặc lạnh.
- C.
Thật nhiệt, nhưng cần dùng thuốc ấm nóng để bù cho lạnh tay chân.
- D.
Chân hàn, bản chất bệnh thuộc dương, nên dùng thuốc bổ dương.
- A.
- Q 11.
Một người bệnh có khát nước, họng khô, nước tiểu đỏ và các dấu hiệu nhiệt. Theo học thuyết âm dương, tình trạng này phù hợp nhất với mất cân bằng nào?
- A.
Dương thịnh sinh ngoại nhiệt
- B.
Âm thịnh sinh nội hàn
- C.
Dương hư sinh ngoại hàn
- D.
Âm hư sinh nội nhiệt
- A.
- Q 12.
Theo nguyên tắc vận dụng âm dương trong châm cứu, cặp phương án nào được áp dụng đúng?
- A.
Bệnh nhiệt dùng châm, bệnh hàn dùng cứu; bệnh hư dùng phép bổ, bệnh thực dùng phép tả.
- B.
Bệnh nhiệt dùng cứu, bệnh hàn dùng châm; bệnh hư dùng phép tả, bệnh thực dùng phép bổ.
- C.
Mọi bệnh hư hoặc thực đều dùng phép tả, còn bệnh hàn và nhiệt đều dùng cứu.
- D.
Bệnh thuộc tạng chỉ dùng huyệt mộ, còn bệnh thuộc phủ chỉ dùng huyệt du.
- A.
- Q 13.
Cặp tạng – hành nào thể hiện đầy đủ mối liên hệ đúng trong học thuyết Ngũ hành?
- A.
Can – Mộc, Tâm – Hoả, Tỳ – Thổ, Phế – Kim, Thận – Thuỷ.
- B.
Can – Hoả, Tâm – Mộc, Tỳ – Thổ, Phế – Kim, Thận – Thuỷ.
- C.
Can – Mộc, Tâm – Hoả, Tỳ – Thổ, Phế – Thuỷ, Thận – Kim.
- D.
Can – Mộc, Tâm – Thuỷ, Tỳ – Hoả, Phế – Kim, Thận – Thổ.
- A.
- Q 14.
Khi thận âm bất túc dẫn đến can âm bất túc, có thể áp dụng nguyên tắc hư thì bỏ mẹ để điều trị bằng cách nào?
- A.
Chỉ trực tiếp bổ can âm, không cần chú ý đến thận.
- B.
Bổ tâm hoả để tăng cường sinh khí của can.
- C.
Tả can để giải trừ tình trạng can hư.
- D.
Bổ thận thuỷ để tăng khả năng sinh can mộc.
- A.
- Q 15.
Khi can khí quá mạnh, phế khí vốn khắc chế can lại bị can phản vũ, hiện tượng này được gọi là gì?
- A.
Mẫu bệnh cấp tử
- B.
Tử bệnh phạm mẫu
- C.
Tương thừa
- D.
Tương vũ, còn gọi là phản khắc
- A.
- Q 16.
Bộ phương pháp nào gồm đầy đủ bốn cách xác định vị trí huyệt được nêu trong tài liệu?
- A.
Chỉ dùng thốn phân đoạn và thốn ngón tay để đo.
- B.
Đo thốn; dựa vào mốc giải phẫu hoặc hình thể tự nhiên; dựa vào tư thế hoạt động; dựa vào cảm giác khi dùng ngón tay dè và di chuyển trên da.
- C.
Chỉ dựa vào mốc giải phẫu và cảm giác ê tức dưới ngón tay.
- D.
Ước lượng vị trí bằng mắt, không cần đo hoặc dùng mốc giải phẫu.
- A.
- Q 17.
Người bệnh có vùng cơ dày cần châm, sau khi châm xuất hiện nhợt mặt, hoa mắt và bồn chồn. Hành động phù hợp nhất là gì?
- A.
Chọn kim dài, châm thẳng và sâu; khi có dấu hiệu vựng châm nhẹ thì rút hết kim, cho nằm đầu thấp, nghỉ ngơi và uống nước ấm hoặc nước gừng.
- B.
Chọn kim ngắn, châm xiên 15° – 30°, rút kim nhưng cho ngồi dậy và uống nước lạnh.
- C.
Chọn kim dài và châm thẳng, đồng thời giữ kim tại chỗ để theo dõi thêm.
- D.
Chọn kim dài, rút hết kim, nhưng cho ngồi thẳng dậy và uống nước lạnh.
- A.
- Q 18.
Theo kỹ thuật cứu, cặp chỉ định – chống chỉ định nào là đúng?
- A.
Chỉ định cứu trong bệnh hàn; chống chỉ định cứu trong bệnh nhiệt.
- B.
Chỉ định cứu trong bệnh nhiệt; chống chỉ định cứu trong bệnh hàn.
- C.
Cứu được chỉ định cho mọi bệnh, không có trường hợp chống chỉ định.
- D.
Cứu chỉ dùng để hồi phục người ngất, không dùng để điều trị bệnh thường.
- A.
- Q 19.
Mô tả nào về Tứ chẩn và phần Thiết là chính xác?
- A.
Tứ chẩn gồm Vọng, Văn, Vấn, Thiết; Thiết bao gồm xúc chẩn, phúc chẩn và mạch chẩn.
- B.
Tứ chẩn gồm Vọng, Vấn, Văn, Thiết; Thiết chỉ có mạch chẩn.
- C.
Tứ chẩn gồm Vọng, Văn, Vấn, Thiết; Thiết chỉ dùng để bắt mạch.
- D.
Tứ chẩn gồm Vọng, Văn, Thiết, Vấn; mạch chẩn là toàn bộ nội dung của tứ chẩn.
- A.
- Q 20.
Mạch được bắt thấy ngay khi ấn nhẹ, khi đè xuống thì giảm nhưng không rỗng; bệnh thường mới mắc và còn ở phần biểu. Đây là mạch nào?
- A.
Mạch trầm
- B.
Mạch sắc
- C.
Mạch trì
- D.
Mạch phù
- A.
Answers and explanations are in mode.