Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam 2026 Hà Nội UEH University

Đề kiểm tra Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam: Mở đầu và Chương 1–3

20 questions
35 min
Answer key

Exam info

Subject
Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Exam type
University
Questions
20
Duration
35 min
Year
2026
Answers
✓ With explanations

Questions (20)

  1. Q 1.

    Đối tượng nghiên cứu của khoa học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam được xác định chủ yếu theo hướng nào?

    • A.

      Sự ra đời, phát triển và hoạt động lãnh đạo của Đảng qua các thời kỳ lịch sử.

    • B.

      Chỉ tiểu sử của các đồng chí lãnh đạo Đảng qua các kỳ Đại hội.

    • C.

      Toàn bộ lịch sử quan hệ quốc tế của Việt Nam từ năm 1930 đến năm 2018.

    • D.

      Quá trình ban hành và sửa đổi Hiến pháp của Nhà nước Việt Nam.

  2. Q 2.

    Để vạch ra bản chất, quy luật và khuynh hướng chung trong sự vận động của các hiện tượng lịch sử, cần vận dụng chủ yếu phương pháp nào?

    • A.

      Phương pháp lịch sử.

    • B.

      Phương pháp logic.

    • C.

      Phương pháp so sánh.

    • D.

      Phương pháp tổng kết thực tiễn lịch sử.

  3. Q 3.

    Theo nội dung môn học, nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động và nguyên tắc tổ chức cơ bản của Đảng Cộng sản Việt Nam là gì?

    • A.

      Chủ nghĩa Mác – Lênin; nguyên tắc tự quản lý địa phương.

    • B.

      Tư tưởng Hồ Chí Minh; nguyên tắc dân chủ tự do.

    • C.

      Chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh; nguyên tắc tập trung dân chủ.

    • D.

      Tư tưởng Hồ Chí Minh; nguyên tắc chuyên chế Đảng.

  4. Q 4.

    Nội dung nào mô tả đúng về Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?

    • A.

      Họp tại Sài Gòn tháng 1 năm 1930 và lấy tên là Đảng Lao động Việt Nam.

    • B.

      Họp tại Hồng Kông từ ngày 6/1 đến 7/2/1930, đặt tên Đảng Cộng sản Việt Nam và cử Ban Chấp hành Trung ương lâm thời.

    • C.

      Họp tại Mạc Cao tháng 3/1935 và thông qua Cương lĩnh chính trị đầu tiên.

    • D.

      Họp tại Bắc Kỳ tháng 11/1929 và lấy tên là Đảng Cộng sản Đông Dương.

  5. Q 5.

    Nhóm nhiệm vụ trước mắt nào của cách mạng Việt Nam được Cương lĩnh chính trị đầu tiên xác định?

    • A.

      Chỉ đánh đổ phong kiến và chia ruộng đất, chưa đề cập đến độc lập dân tộc.

    • B.

      Về chính trị: đánh đổ đế quốc Pháp và phong kiến tay sai để giành độc lập; về kinh tế: thu hoạch sản nghiệp lớn, chia ruộng đất cho dân nghèo; về xã hội: bảo đảm tự do, nam nữ bình quyền.

    • C.

      Xây dựng chủ nghĩa cộng sản, phát triển công nghiệp nặng và hoàn thành cách mạng xã hội.

    • D.

      Chỉ tập trung vào phát triển kinh tế, còn các vấn đề độc lập và xã hội chưa được đề cập.

  6. Q 6.

    Điểm khác biệt nổi bật giữa Cương lĩnh chính trị tháng 2/1930 và Luận cương chính trị tháng 10/1930 là gì?

    • A.

      Cương lĩnh chỉ chống đế quốc, còn Luận cương chỉ chống phong kiến.

    • B.

      Cương lĩnh xác định rõ hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến; Luận cương nặng về đấu tranh giai cấp, cách mạng ruộng đất và chưa đề ra chiến lược liên minh rộng rãi.

    • C.

      Cương lĩnh đặt cách mạng Việt Nam ngoài phạm vi cách mạng thế giới, còn Luận cương gắn cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.

    • D.

      Luận cương mở rộng lực lượng liên minh rộng rãi hơn, trong khi Cương lĩnh chỉ thu hẹp lực lượng vào công nhân và nông dân.

  7. Q 7.

    Nhận thức mới của Đảng tại Hội nghị Trung ương tháng 7/1936 về mối quan hệ giữa nhiệm vụ dân tộc và nhiệm vụ dân chủ được thể hiện như thế nào?

    • A.

      Cách mạng dân tộc và cách mạng dân chủ phải luôn gắn liền với cách mạng ruộng đất và cách mạng xã hội.

    • B.

      Nhiệm vụ dân tộc và dân chủ nhất thiết phải kết chặt với nhau trong mọi hoàn cảnh.

    • C.

      Cách mạng dân tộc không nhất thiết phải kết chặt với cách mạng điền địa; nội dung đấu tranh phải phụ thuộc yêu cầu khách quan, chọn kẻ thù chính và tập trung lực lượng.

    • D.

      Chỉ khi giành độc lập hoàn toàn mới có thể đấu tranh dân chủ, nên giai đoạn 1936–1939 không thể có các yêu cầu dân chủ.

  8. Q 8.

    Đại hội Đảng lần thứ nhất tháng 3/1935 có ý nghĩa nổi bật nào?

    • A.

      Đánh dấu sự ra đời chính thức của Đảng Cộng sản Việt Nam.

    • B.

      Khôi phục hệ thống tổ chức Đảng, củng cố tổ chức và phát triển phong trào cách mạng quần chúng.

    • C.

      Lần đầu tiên thông qua Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.

    • D.

      Quyết định đổi tên Đảng thành Đảng Cộng sản Đông Dương.

  9. Q 9.

    Sự phát triển của đường lối chiến lược mới trong giai đoạn 1939–1941 được thể hiện rõ nhất qua chuỗi nào?

    • A.

      Hội nghị Trung ương 6 năm 1939 xác lập phương hướng chống Pháp và thành lập mặt trận dân tộc; Hội nghị Trung ương 7 năm 1940 mở đầu Bắc Sơn; Hội nghị Trung ương 8 năm 1941 thành lập Việt Minh và đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

    • B.

      Hội nghị Trung ương 6 năm 1939 ban hành Cương lĩnh 1991; Hội nghị Trung ương 7 năm 1940 ký Hiệp định Paris; Hội nghị Trung ương 8 năm 1941 giải phóng miền Nam.

    • C.

      Hội nghị Trung ương 6 năm 1939 đặt nhiệm vụ xây dựng chủ nghĩa xã hội; Hội nghị Trung ương 7 năm 1940 công nhận Đại hội VII; Hội nghị Trung ương 8 năm 1941 thành lập Chính phủ dân chủ Dân tộc.

    • D.

      Hội nghị Trung ương 6 năm 1939 chấp nhận chủ trương dân chủ; Hội nghị Trung ương 7 năm 1940 thành lập Mặt trận Dân chủ; Hội nghị Trung ương 8 năm 1941 ký Hiệp định Giơ-ne-vơ.

  10. Q 10.

    Mối quan hệ giữa Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” tháng 3/1945 và quyết nghị của Hội nghị toàn quốc tại Tân Trào tháng 8/1945 được thể hiện chính xác nhất ở phương án nào?

    • A.

      Chỉ thị cho rằng điều kiện khởi nghĩa đã hoàn toàn chín muồi nên cần chờ quân Đồng minh; Hội nghị Tân Trào yêu cầu chấp nhận đầu hàng của Nhật.

    • B.

      Chỉ thị xác định kẻ thù trước mắt là Nhật, yêu cầu chuẩn bị khởi nghĩa; sau khi Nhật đầu hàng, Hội nghị Tân Trào quyết định phát động Tổng khởi nghĩa trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

    • C.

      Chỉ thị ủng hộ việc duy trì chính quyền thực dân Nhật; Hội nghị Tân Trào chỉ tập trung thương lượng với chính quyền Nhật.

    • D.

      Chỉ thị tập trung hoàn toàn vào đấu tranh quân sự; Hội nghị Tân Trào tập trung hoàn toàn vào đấu tranh ngoại giao.

  11. Q 11.

    Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc ngày 25/11/1945 có nội dung trọng tâm nào?

    • A.

      Xây dựng chủ nghĩa xã hội, lấy giai cấp công nhân làm lực lượng chính và đặt khẩu hiệu “Vô sản thế giới, vô sản Việt Nam”.

    • B.

      Xác định mục tiêu giải phóng dân tộc, khẩu hiệu “Dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết”; nhiệm vụ trung tâm là củng cố chính quyền, kết hợp kháng chiến với kiến quốc.

    • C.

      Tập trung đàm phán với Pháp để thu hồi toàn bộ quyền lập trị, không cần tổ chức quân đội và đại đoàn kết.

    • D.

      Tập trung giải quyết các nạn dốt, mù chữ và xây dựng văn hóa mới, không đề cập đến kháng chiến chống Pháp.

  12. Q 12.

    Sách lược hòa hoãn của Đảng trong giai đoạn 1945–1946 được thực hiện theo trình tự nào?

    • A.

      Hòa với Pháp để chống quân Tưởng, sau đó hòa với Tưởng để đánh Pháp.

    • B.

      Trước hết hòa với Tưởng ở miền Bắc để tránh xung đột và tập trung chống Pháp ở miền Nam; sau đó hòa với Pháp để từng bước đuổi Tưởng, bảo vệ chính quyền và tạo điều kiện cho kháng chiến.

    • C.

      Ngay lập tức mở cuộc kháng chiến toàn quốc chống cả Tưởng lẫn Pháp, không tiến hành đàm phán nào.

    • D.

      Công nhận toàn quyền của Pháp và đặt Việt Nam trở lại trong khối Liên hiệp Pháp.

  13. Q 13.

    Vì sao thắng lợi Điện Biên Phủ năm 1954 được xác định là thắng lợi quyết định của cuộc kháng chiến chống Pháp?

    • A.

      Vì nó buộc Pháp phải khôi phục toàn quyền thuộc địa tại Việt Nam.

    • B.

      Vì nó thể hiện sức mạnh của lực lượng cách mạng, phá vỡ kế hoạch quân sự của Pháp và tạo điều kiện cho Hội nghị Giơ-ne-vơ, bảo đảm độc lập của miền Bắc.

    • C.

      Vì thắng lợi này trực tiếp dẫn đến giải phóng miền Nam và thống nhất đất nước trong năm 1954.

    • D.

      Vì nó khiến Mỹ phải trực tiếp đưa quân vào chiến tranh tại Việt Nam ngay sau năm 1954.

  14. Q 14.

    Điểm mới cốt lõi của Nghị quyết Trung ương 15 tháng 1/1959 về cách mạng miền Nam là gì?

    • A.

      Chỉ sử dụng đấu tranh chính trị, không sử dụng bạo lực cách mạng.

    • B.

      Xác định cách mạng miền Nam là cách mạng dân tộc dân chủ có tính chất mới; sử dụng bạo lực cách mạng để giành chính quyền và kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.

    • C.

      Buộc Mỹ phải rút toàn bộ quân khỏi miền Nam trong năm 1959.

    • D.

      Lập ngay Chính phủ Dân chủ Dân tộc tại miền Nam.

  15. Q 15.

    Đại hội III của Đảng năm 1960 xác định nhiệm vụ cách mạng ở miền Bắc và miền Nam như thế nào?

    • A.

      Chỉ tập trung hoàn thành cách mạng xã hội ở miền Bắc, chưa có nhiệm vụ cách mạng miền Nam.

    • B.

      Tiến hành đồng thời cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam và cách mạng xã hội ở miền Bắc; hai nhiệm vụ có mối quan hệ biện chứng, cùng chung mục tiêu và đối thủ.

    • C.

      Chỉ tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam cho đến khi thống nhất đất nước.

    • D.

      Hai nhiệm vụ cách mạng hoàn toàn tách biệt, không có mối liên hệ với nhau.

  16. Q 16.

    Mốc nào mô tả đúng sự lần lượt chuyển hóa của ba chiến lược chiến tranh của Mỹ tại miền Nam?

    • A.

      Chiến tranh đặc biệt: bình định miền Nam trong 18 tháng, dựa chủ yếu vào quân đội Sài Gòn cùng hệ thống cố vấn Mỹ; chiến tranh cục bộ: bình định trong 25–30 tháng, Mỹ trực tiếp trưng thêm quân; Việt Nam hóa chiến tranh: Mỹ chuyển gánh nặng chiến tranh cho quân đội Sài Gòn nhưng vẫn tiếp tục viện trợ.

    • B.

      Chiến tranh đặc biệt: bình định trong 25–30 tháng; chiến tranh cục bộ: bình định trong 18 tháng; Việt Nam hóa chiến tranh: Mỹ tăng cường giải phóng quân đội Sài Gòn ra các nước Đông Dương.

    • C.

      Cả ba chiến lược đều do quân đội Mỹ trực tiếp thực hiện và đều có cùng thời hạn bình định là 18 tháng.

    • D.

      Việt Nam hóa chiến tranh là giai đoạn đầu, còn chiến tranh cục bộ và chiến tranh đặc biệt là hai giai đoạn sau.

  17. Q 17.

    Trong quá trình thống nhất đất nước và thực hiện đường lối quá độ lên chủ nghĩa xã hội sau năm 1975, nhóm mốc thời gian nào được xác định đúng?

    • A.

      Năm 1975 mới hoàn thành thống nhất đất nước; năm 1976 chỉ tổ chức hội nghị, không có Quốc hội thống nhất.

    • B.

      Ngày 30/4/1975 hoàn thành thống nhất đất nước; ngày 25/4/1976 bầu cử Quốc hội; kỳ họp thứ nhất Quốc hội tháng 6–7/1976 thông qua Hiến pháp và tên nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; tháng 12/1976, Đại hội IV khẳng định toàn quốc quá độ lên chủ nghĩa xã hội.

    • C.

      Đại hội IV tháng 12/1986 mới lần đầu tiên đề ra đường lối đổi mới toàn diện và xác nhận tên nước mới.

    • D.

      Quốc hội thống nhất họp trước ngày 30/4/1975 và tên nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được chọn trước khi miền Nam được giải phóng.

  18. Q 18.

    Theo kết luận được nhấn mạnh tại Đại hội VI, nguyên nhân gốc rễ của khủng hoảng kinh tế – xã hội và định hướng xử lý đúng là gì?

    • A.

      Khủng hoảng do thiếu hợp tác quốc tế, nên cần từ bỏ chủ trương độc lập dân chủ xã hội.

    • B.

      Mô hình kinh tế không phù hợp với điều kiện Việt Nam; vì vậy phải tiến hành đổi mới toàn diện trong khi giữ vững mục tiêu xã hội chủ nghĩa.

    • C.

      Khủng hoảng do quyết định thống nhất đất nước quá sớm, nên cần trì hoãn thực hiện đường lối công nghiệp hóa.

    • D.

      Khủng hoảng do thiếu vốn đầu tư, nên giải pháp duy nhất là khai thác tài nguyên và tăng xuất khẩu nông sản.

  19. Q 19.

    Những nội dung mới nổi bật nào được xác định tại Đại hội VII năm 1991?

    • A.

      Chủ trương kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là mô hình kinh tế tổng quát của Việt Nam.

    • B.

      Khởi xướng công cuộc đổi mới toàn diện và đề ra năm phương hướng lớn phát triển kinh tế.

    • C.

      Thông qua Cương lĩnh lần thứ tư, lần đầu đề ra chiến lược 10 năm, lần đầu nâng cao tư tưởng Hồ Chí Minh, chủ trương đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại và đề ra chủ trương đổi mới, chỉnh ốn Đảng.

    • D.

      Đề ra ba đột phá chiến lược về thể chế kinh tế, nguồn nhân lực và hệ thống kết cấu hạ tầng.

  20. Q 20.

    Đại hội X năm 2006 đã bổ sung hai đặc trưng của chủ nghĩa xã hội so với Cương lĩnh năm 1991. Hai đặc trưng đó là gì?

    • A.

      Nền kinh tế thị trường và xã hội thông tin.

    • B.

      Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh; có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

    • C.

      Công nghiệp hóa hiện đại hóa và phát triển kinh tế xanh.

    • D.

      Độc lập, dân chủ và đời sống văn hóa chất lượng cao.

Answers and explanations are in mode.

Similar Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam exams