Lịch sử Việt Nam từ 1858 đến 1945 University

Đề kiểm tra Lịch sử Việt Nam (1930-1945) - Bài 4

50 questions
50 min
Answer key

Exam info

Subject
Lịch sử Việt Nam từ 1858 đến 1945
Exam type
University
Questions
50
Duration
50 min
Answers
✓ With explanations

Questions (50)

  1. Q 1.

    Trong cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933, thực dân Pháp ở Đông Dương đã thực hiện thủ đoạn tài chính nào sau đây?

    • A.

      Tăng lượng bạc trong đồng bạc Đông Dương từ 20 gam lên 27 gam

    • B.

      Phá giá đồng bạc Đông Dương và giảm hàm lượng bạc trong đồng tiền

    • C.

      Xóa bỏ hoàn toàn các loại thuế đánh vào nhân dân Đông Dương

    • D.

      Đóng cửa Ngân hàng Đông Dương để giảm lạm phát

  2. Q 2.

    Theo tài liệu, diện tích đất bỏ hoang ở Việt Nam đã tăng từ 200.000 ha (năm 1930) lên bao nhiêu vào năm 1933?

    • A.

      300.000 ha

    • B.

      400.000 ha

    • C.

      500.000 ha

    • D.

      600.000 ha

  3. Q 3.

    Số lượng công nhân mỏ ở Đông Dương đã giảm từ 46.000 người (năm 1930) xuống còn bao nhiêu người trong giai đoạn 1930-1932?

    • A.

      20.500 người

    • B.

      33.700 người

    • C.

      38.000 người

    • D.

      40.500 người

  4. Q 4.

    Theo số liệu của nhà kinh tế học người Pháp Paul Bernard, tiền lương trung bình của công nhân Việt Nam trong những năm 30 của thế kỷ XX là bao nhiêu?

    • A.

      1.200 Phơ-răng/năm

    • B.

      400 Phơ-răng/năm

    • C.

      6.200 Phơ-răng/năm

    • D.

      12.500 Phơ-răng/năm

  5. Q 5.

    Một suất sưu năm 1929 tương đương giá 50 kg gạo, đến năm 1933 tương đương bao nhiêu kg gạo?

    • A.

      100 kg gạo

    • B.

      200 kg gạo

    • C.

      300 kg gạo

    • D.

      500 kg gạo

  6. Q 6.

    Trong những năm 1929-1933, Tòa án thương mại Đông Dương đã xử bao nhiêu vụ khánh kiệt và phát mại tài sản tại Hà Nội, Hải Phòng, Sài Gòn, Chợ Lớn?

    • A.

      200 vụ khánh kiệt và 50 vụ phát mại

    • B.

      502 vụ khánh kiệt và 160 vụ phát mại

    • C.

      650 vụ khánh kiệt và 200 vụ phát mại

    • D.

      300 vụ khánh kiệt và 100 vụ phát mại

  7. Q 7.

    Ý nghĩa quan trọng nhất của ngày 1-5-1930 đối với phong trào cách mạng Việt Nam là gì?

    • A.

      Đánh dấu sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam

    • B.

      Lần đầu tiên có một phong trào đấu tranh có quy mô toàn quốc được phát động

    • C.

      Khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền đầu tiên thắng lợi

    • D.

      Ký kết hiệp định giữa Việt Nam và Pháp

  8. Q 8.

    Cuộc đấu tranh của hơn 8.000 nông dân Hưng Nguyên ngày 12-9-1930 có ý nghĩa gì nổi bật?

    • A.

      Đây là cuộc khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi đầu tiên

    • B.

      Phản đối chính sách khủng buố của bọn đế quốc và phong kiến tay sai

    • C.

      Lật đổ hoàn toàn chính quyền Pháp trên cả nước

    • D.

      Bắt đầu thành lập chính quyền Xô viết trên toàn quốc

  9. Q 9.

    Chính quyền Xô viết Nghệ-Tĩnh đã thực hiện chính sách nào sau đây?

    • A.

      Tăng tô, tăng thuế để tập trung nguồn lực cho kháng chiến

    • B.

      Chia lại công điền, công thổ cho nông dân và thực hiện giảm tô, xóa nợ

    • C.

      Đóng cửa các trường học và cơ sở giáo dục cũ

    • D.

      Bắt tất cả địa chủ đem ra xét xử tập thể

  10. Q 10.

    Tác giả của bản Luận cương chính trị tháng 10-1930 là ai đó?

    • A.

      Nguyễn Ái Quốc

    • B.

      Trần Phú

    • C.

      Lê Hồng Phong

    • D.

      Nguyễn Văn Cừ

  11. Q 11.

    Theo Luận cương chính trị tháng 10-1930, nhiệm vụ của cách mạng Đông Dương thời kỳ đầu là gì?

    • A.

      Đánh đổ đế quốc Nhật giành độc lập dân tộc và đánh đổ phong kiến

    • B.

      Đánh đổ đế quốc Pháp giành độc lập dân tộc và đánh đổ phong kiến mang lại ruộng cho dân cày

    • C.

      Thiết lập chế độ quân chủ lập hiến

    • D.

      Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ngay từ đầu

  12. Q 12.

    Hạn chế quan trọng của Luận cương chính trị tháng 10-1930 là gì?

    • A.

      Chưa xác định được vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân

    • B.

      Chưa giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và giai cấp, đề cao vấn đề giai cấp

    • C.

      Không xác định được kẻ thù là đế quốc Pháp

    • D.

      Phủ nhận hoàn toàn vai trò của phong kiến

  13. Q 13.

    Theo tài liệu, Quốc tế Cộng sản đã công nhận ĐCS Đông Dương là một phân bộ độc lập, trực thuộc Quốc tế Cộng sản sau sự kiện nào?

    • A.

      Sau Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương tháng 7-1936

    • B.

      Sau phong trào cách mạng 1930-1931 với đỉnh cao là Xô viết Nghệ-Tĩnh

    • C.

      Sau Cách mạng tháng Tám 1945

    • D.

      Sau khi thành lập Mặt trận Việt Minh (1941)

  14. Q 14.

    Phong trào cách mạng 1930-1931 được đánh giá là "cuộc tổng diễn tập" cho sự kiện nào sau đây?

    • A.

      Cách mạng tháng Tám năm 1945

    • B.

      Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

    • C.

      Kháng chiến chống Mỹ cứu nước

    • D.

      Cải cách ruộng đất ở miền Bắc

  15. Q 15.

    Bài học kinh nghiệm quan trọng nhất mà phong trào 1930-1931 để lại cho Đảng là gì?

    • A.

      Xây dựng khối liên minh công - nông và mặt trận dân tộc thống nhất

    • B.

      Từ bỏ hoàn toàn đấu tranh vũ trang

    • C.

      Chỉ dựa vào giai cấp tư sản dân tộc

    • D.

      Không cần thiết phải chuẩn bị lực lượng trước khởi nghĩa

  16. Q 16.

    Đại hội VII Quốc tế Cộng sản được triệu tập tại đâu và xác định kẻ thù trước mắt của nhân dân thế giới là gì?

    • A.

      Tại Matxcơva; kẻ thù trước mắt là chủ nghĩa đế quốc

    • B.

      Tại Matxcơva; kẻ thù trước mắt là chủ nghĩa phát xít

    • C.

      Tại Hương Cảng; kẻ thù trước mắt là đế quốc Pháp

    • D.

      Tại Pa-ri; kẻ thù trước mắt là chủ nghĩa tư bản

  17. Q 17.

    Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 7-1936 do ai chủ trì và xác định mục tiêu chủ yếu trước mắt của cách mạng Việt Nam là gì?

    • A.

      Do Trần Phú chủ trì; mục tiêu là đánh đổ đế quốc Pháp giành độc lập

    • B.

      Do Lê Hồng Phong chủ trì; mục tiêu là đấu tranh chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình

    • C.

      Do Nguyễn Ái Quốc chủ trì; mục tiêu là khởi nghĩa vũ trang

    • D.

      Do Nguyễn Văn Cừ chủ trì; mục tiêu là đánh đổ phong kiến

  18. Q 18.

    Tên gọi ban đầu của Mặt trận do Đảng thành lập theo chủ trương của Hội nghị Trung ương tháng 7-1936 là gì?

    • A.

      Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh (Việt Minh)

    • B.

      Mặt trận Dân chủ Đông Dương

    • C.

      Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương

    • D.

      Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương

  19. Q 19.

    Ở Nam Kỳ, đến cuối tháng 9-1936, phong trào Đông Dương Đại hội đã thành lập được bao nhiêu uỷ ban hành động?

    • A.

      Hơn 200 uỷ ban hành động

    • B.

      Hơn 400 uỷ ban hành động

    • C.

      Hơn 600 uỷ ban hành động

    • D.

      Hơn 800 uỷ ban hành động

  20. Q 20.

    Nghị định ngày 11-10-1936 của chính quyền Đông Dương quy định điều gì về thời gian lao động của công nhân?

    • A.

      Thời gian làm việc không quá 10 giờ/ngày

    • B.

      Thời gian làm việc không quá 8 giờ/ngày kể từ ngày 1-1-1938

    • C.

      Thời gian làm việc không quá 6 giờ/ngày

    • D.

      Công nhân phải làm việc cả ngày Chủ nhật

  21. Q 21.

    Cuộc bãi công của công nhân mỏ than Hồng Gai - Cẩm Phả tháng 11-1936 có bao nhiêu công nhân tham gia?

    • A.

      10.000 công nhân

    • B.

      20.000 công nhân

    • C.

      30.000 công nhân

    • D.

      40.000 công nhân

  22. Q 22.

    Phong trào Mặt trận Dân chủ Đông Dương đạt tới đỉnh điểm với sự kiện nào?

    • A.

      Lễ kỷ niệm ngày Quốc tế Lao động 1-5-1938

    • B.

      Hội nghị BCH Trung ương tháng 7-1936

    • C.

      Bãi công của công nhân mỏ than Hồng Gai tháng 11-1936

    • D.

      Thành lập Mặt trận Việt Minh năm 1941

  23. Q 23.

    Trong phong trào 1936-1939, Đảng đã tổ chức đấu tranh nghị trường thông qua việc nào sau đây?

    • A.

      Cử người tham gia các cuộc vận động bầu cử vào Viện Dân biểu, Hội đồng thành phố

    • B.

      Tuyển cử đại biểu Quốc hội nước Việt Nam độc lập

    • C.

      Vận động thành lập Chính phủ lâm thời

    • D.

      Tổ chức đảm phán với chính quyền Pháp về độc lập

  24. Q 24.

    Tờ báo nào sau đây KHÔNG phải là tờ báo của Đảng hoặc Mặt trận Dân chủ trong giai đoạn 1936-1939?

    • A.

      Tiếng nói chúng ta

    • B.

      Lao động

    • C.

      Nhân dân

    • D.

      Trung Bắc Tân văn

  25. Q 25.

    Trên văn đàn thời kỳ 1936-1939, khuynh hướng văn học nào chiếm ưu thế?

    • A.

      Văn học lãng mạn

    • B.

      Văn học hiện thực phê phán

    • C.

      Văn học cổ điển trung đại

    • D.

      Văn học dân gian

  26. Q 26.

    Kinh nghiệm quý báu nhất của phong trào 1936-1939 là gì?

    • A.

      Từ bỏ hoàn toàn hoạt động hợp pháp

    • B.

      Biết triệt để lợi dụng mọi khả năng hợp pháp để tập hợp lực lượng, kết hợp hợp pháp, nửa hợp pháp với hoạt động bí mật

    • C.

      Chỉ tập trung vào đấu tranh vũ trang

    • D.

      Dựa hoàn toàn vào sự viện trợ của quốc tế

  27. Q 27.

    Phong trào cách mạng 1936-1939 được đánh giá là gì trong quá trình chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám?

    • A.

      Cuộc tổng diễn tập đầu tiên

    • B.

      Cuộc tổng diễn tập thứ hai

    • C.

      Cuộc tổng diễn tập thứ ba

    • D.

      Không phải cuộc diễn tập

  28. Q 28.

    Cuộc vận động dân chủ 1936-1939 nhằm mục đích gì?

    • A.

      Chống phát xít, chống bọn phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hòa bình

    • B.

      Khởi nghĩa vũ trang lật đổ chính quyền Pháp ngay lập tức

    • C.

      Thiết lập chế độ quân chủ lập hiến ở Việt Nam

    • D.

      Xây dựng nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam

  29. Q 29.

    Chiến tranh thế giới lần thứ hai bùng nổ vào thời gian nào?

    • A.

      Tháng 6-1939

    • B.

      Tháng 9-1939

    • C.

      Tháng 3-1940

    • D.

      Tháng 12-1941

  30. Q 30.

    Ngày 22-9-1940, Nhật đã tiến hành hành động gì ở Đông Dương?

    • A.

      Đảo chính lật đổ chính quyền Pháp trên toàn Đông Dương

    • B.

      Cho quân tiến công Lạng Sơn, ném bom Hải Phòng, đổ bộ vào Đồ Sơn

    • C.

      Ký hiệp định hợp tác với chính quyền Pháp ở Đông Dương

    • D.

      Rút toàn bộ quân đội khỏi Đông Dương

  31. Q 31.

    Theo tài liệu, "một cổ hai tròng" mà nhân dân ta phải chịu từ mùa thu năm 1940 là hai tầng xiềng xích của ai?

    • A.

      Pháp và Anh

    • B.

      Pháp và Mỹ

    • C.

      Pháp và Nhật

    • D.

      Anh và Nhật

  32. Q 32.

    Hội nghị Trung ương lần thứ sáu (tháng 11-1939) xác định nhiệm vụ trung tâm trước mắt là gì?

    • A.

      Đánh đổ đế quốc phát xít Nhật-Pháp và bọn tay sai, làm cho Việt Nam hoàn toàn độc lập

    • B.

      Tập trung thực hiện cách mạng ruộng đất triệt để

    • C.

      Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc

    • D.

      Phối hợp với Pháp chống Nhật

  33. Q 33.

    Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 8 (tháng 5-1941) được tổ chức tại đâu?

    • A.

      Tại Hương Cảng (Trung Quốc)

    • B.

      Tại Tân Trào (Tuyên Quang)

    • C.

      Tại Cao Bằng

    • D.

      Tại Bắc Sơn (Lạng Sơn)

  34. Q 34.

    Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh (Việt Minh) được thành lập vào ngày tháng năm nào?

    • A.

      Ngày 19-5-1941

    • B.

      Ngày 19-5-1936

    • C.

      Ngày 19-8-1945

    • D.

      Ngày 2-9-1945

  35. Q 35.

    Trung đội Cứu quốc quân II được thành lập vào ngày nào và ở đâu?

    • A.

      Ngày 15-9-1941 ở khu rừng Khuôn Mánh, thôn Ngọc Mỹ, xã Tràng Xá (Vũ Nhai, Thái Nguyên)

    • B.

      Ngày 22-12-1944 ở Khuổi Kịch, Tuyên Quang

    • C.

      Ngày 25-2-1944 ở Cao Bằng

    • D.

      Ngày 6-4-1945 tại chiến khu Việt Bắc

  36. Q 36.

    Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân được thành lập vào ngày nào và do ai tuyên bố thành lập?

    • A.

      Ngày 22-12-1944, do Võ Nguyên Giáp tuyên bố thành lập

    • B.

      Ngày 15-5-1945, do Hồ Chí Minh tuyên bố thành lập

    • C.

      Ngày 19-5-1941, do Nguyễn Ái Quốc tuyên bố thành lập

    • D.

      Ngày 22-12-1945, do Phạm Văn Đồng tuyên bố thành lập

  37. Q 37.

    Việt Nam Giải phóng quân được thành lập vào ngày nào?

    • A.

      Ngày 4-6-1945

    • B.

      Ngày 15-5-1945

    • C.

      Ngày 22-12-1944

    • D.

      Ngày 19-5-1941

  38. Q 38.

    Chiến khu Việt Bắc được thành lập vào ngày nào và trên cơ sở các tỉnh nào?

    • A.

      Ngày 6-4-1945 trên cơ sở các tỉnh Cao - Bắc - Lạng, Hà - Tuyên - Thái

    • B.

      Ngày 4-6-1945 trên cơ sở 6 tỉnh Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Hà Giang, Thái Nguyên, Tuyên Quang

    • C.

      Ngày 22-12-1944 trên cơ sở chiến khu Cao Bằng và Bắc Sơn

    • D.

      Ngày 19-5-1941 trên cơ sở tỉnh Cao Bằng và Bắc Sơn

  39. Q 39.

    Thủ đô của khu giải phóng được chọn ở đâu?

    • A.

      Hà Nội

    • B.

      Tân Trào (Tuyên Quang)

    • C.

      Cao Bằng

    • D.

      Bắc Sơn

  40. Q 40.

    Trong đêm Nhật đảo chính Pháp (9-3-1945), Hội nghị mở rộng BCH Trung ương Đảng đã họp tại đâu và ra Chỉ thị nào?

    • A.

      Họp tại Cao Bằng, ra Chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta"

    • B.

      Họp tại Đình Bảng (Bắc Ninh), ra Chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta"

    • C.

      Họp tại Tân Trào (Tuyên Quang), ra Chỉ thị "Kháng Nhật cứu nước"

    • D.

      Họp tại Hà Nội, ra Chỉ thị "Tổng khởi nghĩa"

  41. Q 41.

    Chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta" (12-3-1945) đã thay đổi khẩu hiệu đấu tranh như thế nào?

    • A.

      Từ "Đánh đuổi Nhật" thành "Đánh Pháp, đuổi Nhật"

    • B.

      Từ "Đánh Pháp, đuổi Nhật" thành "Đánh đuổi phát xít Nhật"

    • C.

      Từ "Chống phát xít" thành "Chống đế quốc Pháp"

    • D.

      Bỏ hoàn toàn khẩu hiệu đấu tranh

  42. Q 42.

    Phong trào "Phá kho thóc, giải quyết nạn đói" được phát động vào thời gian nào và có ý nghĩa gì?

    • A.

      Tháng 3-1945; là hình thức tập dượt quần chúng đấu tranh từ thấp tới cao, chuẩn bị cho tổng khởi nghĩa

    • B.

      Tháng 8-1945; là khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội

    • C.

      Tháng 12-1944; nhằm chuẩn bị thành lập Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân

    • D.

      Tháng 9-1939; nhằm chống Pháp-Nhật sau khi chiến tranh thế giới II bùng nổ

  43. Q 43.

    Hội nghị quân sự cách mạng Bắc Kỳ (giữa tháng 4-1945) họp tại đâu và đã quyết định điều gì?

    • A.

      Họp tại Tân Trào; quyết định thành lập Mặt trận Việt Minh

    • B.

      Họp tại Hiệp Hòa (Bắc Giang); quyết định phát triển lực lượng vũ trang, thống nhất thành Việt Nam Giải phóng quân

    • C.

      Họp tại Đình Bảng; quyết định phát động tổng khởi nghĩa

    • D.

      Họp tại Cao Bằng; quyết định thành lập Mặt trận Dân chủ Đông Dương

  44. Q 44.

    Ngày 9-8-1945, sự kiện quốc tế nào đã tác động mạnh đến tinh thần quân Nhật ở Đông Dương, tạo thời cơ cho tổng khởi nghĩa?

    • A.

      Hồng quân Liên Xô bắt đầu tiến công quân Nhật

    • B.

      Quân Đồng minh đổ bộ vào bờ biển Đông Dương

    • C.

      Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản

    • D.

      Pháp tuyên bố chiến tranh với Nhật

  45. Q 45.

    "Quân lệnh số 1" phát lệnh tổng khởi nghĩa được ban hành vào ngày nào và bởi cơ quan nào?

    • A.

      Ngày 13-8-1945 bởi Hội nghị toàn quốc của Đảng

    • B.

      Ngày 15-8-1945 bởi Đại hội quốc dân Tân Trào

    • C.

      Ngày 13-8-1945 bởi Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc

    • D.

      Ngày 19-8-1945 bởi Mặt trận Việt Minh Hà Nội

  46. Q 46.

    Đại hội quốc dân Tân Trào (16-17/8/1945) đã tán thành chủ trương tổng khởi nghĩa của Đảng và quyết định những điều quan trọng nào?

    • A.

      Chỉ quyết định cử Hồ Chủ Chủ tịch Uỷ ban Dân tộc giải phóng

    • B.

      Thông qua 10 chính sách của Việt Minh, lấy lá cờ đỏ sao vàng làm Quốc kỳ, lấy Tiến quân ca làm Quốc ca

    • C.

      Quyết định liên minh với Pháp để đánh Nhật

    • D.

      Bầu cử Quốc hội nước Việt Nam độc lập

  47. Q 47.

    Cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội diễn ra vào ngày nào và có ý nghĩa gì?

    • A.

      Ngày 19-8-1945; đánh dấu sự ra đời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

    • B.

      Ngày 19-8-1945; có tiếng vang nhanh trong cả nước, cổ vũ mạnh mẽ các tỉnh và thành phố khác

    • C.

      Ngày 23-8-1945; đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chế độ quân chủ

    • D.

      Ngày 25-8-1945; có ý nghĩa quyết định đến các tỉnh còn lại ở miền Nam

  48. Q 48.

    Bảo Đại - vị vua cuối cùng của chế độ phong kiến Việt Nam - đã đọc lời thoái vị vào ngày nào và ở đâu?

    • A.

      Ngày 2-9-1945 tại Quảng trường Ba Đình

    • B.

      Ngày 30-8-1945 tại Ngọ Môn (Huế)

    • C.

      Ngày 23-8-1945 tại Huế

    • D.

      Ngày 19-8-1945 tại Hà Nội

  49. Q 49.

    Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chính thức ra đời vào ngày nào và tại đâu?

    • A.

      Ngày 2-9-1945 tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội)

    • B.

      Ngày 19-8-1945 tại Quảng trường Nhà hát thành phố Hà Nội

    • C.

      Ngày 16-8-1945 tại Tân Trào

    • D.

      Ngày 30-8-1945 tại Ngọ Môn, Huế

  50. Q 50.

    Ý nghĩa quốc tế quan trọng nhất của Cách mạng tháng Tám 1945 là gì?

    • A.

      Giành lại quyền tự do, độc lập cho dân tộc Việt Nam

    • B.

      Chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc, góp phần làm suy yếu chúng

    • C.

      Xóa bỏ hoàn toàn chế độ phong kiến ở Việt Nam

    • D.

      Mở ra kỷ nguyên độc lập cho các nước Đông Nam Á

Answers and explanations are in mode.

Similar Lịch sử Việt Nam từ 1858 đến 1945 exams