Logic Học Đại Cương Cần Thơ CTU University

Đề kiểm tra Logic Học Đại Cương – Chương 1, 2, 3 và 6

20 questions
45 min
Answer key

Exam info

Subject
Logic Học Đại Cương
Exam type
University
Questions
20
Duration
45 min
Answers
✓ With explanations

Questions (20)

  1. Q 1.

    Theo tài liệu, phát biểu nào mô tả đúng nhất về đối tượng và vai trò của logic học?

    • A.

      Chỉ nghiên cứu cách diễn đạt ngôn ngữ tự nhiên.

    • B.

      Nghiên cứu các hình thức và quy luật của tư duy đúng đắn, hỗ trợ con người suy luận chính xác và phát hiện lỗi trong lập luận.

    • C.

      Quy định nội dung đúng hoặc sai của từng tri thức cụ thể trong mọi trường hợp.

    • D.

      Thay thế kiến thức, kinh nghiệm và bằng chứng trong việc giải quyết vấn đề.

  2. Q 2.

    Trong ba hình thức tư duy cơ bản, biểu thức nào là một khái niệm?

    • A.

      Một số sinh viên chăm chỉ.

    • B.

      Mọi sinh viên đều cần lập kế hoạch học tập.

    • C.

      Sinh viên.

    • D.

      Mọi sinh viên đều là người; An là sinh viên; vậy An là người.

  3. Q 3.

    Trong một lập luận, thuật ngữ “học sinh” ban đầu chỉ mọi người đang học ở trường phổ thông, sau đó lặng lẽ chuyển sang chỉ những học sinh có điểm trung bình từ 8 trở lên nhưng vẫn giữ nguyên ký hiệu. Lập luận đã vi phạm quy luật nào?

    • A.

      Quy luật không mâu thuẫn.

    • B.

      Quy luật bài trung.

    • C.

      Quy luật lý do đầy đủ.

    • D.

      Quy luật đồng nhất.

  4. Q 4.

    Trong cùng một kỳ thi, cùng một môn và cùng một kết quả, một người không thể vừa đỗ vừa trượt. Đây là minh họa chính xác cho quy luật nào?

    • A.

      Quy luật không mâu thuẫn.

    • B.

      Quy luật đồng nhất.

    • C.

      Quy luật bài trung.

    • D.

      Quy luật lý do đầy đủ.

  5. Q 5.

    Trong logic cổ điển, với phán đoán xác định , biểu đạt nào thuộc quy luật bài trung?

    • A.

      và có thể đồng thời đúng.

    • B.

      phải đúng trong mọi trường hợp.

    • C.

      hoặc không thể đồng thời sai.

    • D.

      không bao giờ có thể đúng.

  6. Q 6.

    Một người bị kết luận là “học giỏi” chỉ vì có vẻ ngoài chăm chỉ, chưa có bằng chứng. Theo quy luật lý do đầy đủ, cách xử lý nào là đúng?

    • A.

      Tuyên bố rằng vẻ ngoài chăm chỉ tự nó là căn cứ đầy đủ.

    • B.

      Tìm bằng chứng hoặc căn cứ phù hợp đủ để xác nhận kết luận.

    • C.

      Chỉ cần giữ nguyên nghĩa của từ “học giỏi” trong toàn bộ lập luận.

    • D.

      Dùng cảm tính của người đánh giá làm căn cứ xác nhận.

  7. Q 7.

    Với khái niệm “sinh viên”, tập hợp những người đáp ứng điều kiện để được xác định là sinh viên được gọi là gì?

    • A.

      Ngoại diên.

    • B.

      Nội hàm.

    • C.

      Định nghĩa khái niệm.

    • D.

      Phân chia khái niệm.

  8. Q 8.

    Giả sử khái niệm có nội hàm gồm nhiều dấu hiệu xác định. Nếu bổ sung một dấu hiệu giới hạn thích hợp, ngoại diên của khái niệm thường thay đổi như thế nào?

    • A.

      Trở nên rộng hơn.

    • B.

      Không thay đổi.

    • C.

      Chắc chắn trở nên rỗng.

    • D.

      Trở nên hẹp hơn.

  9. Q 9.

    Hãy ghép các cụm từ “Thủ đô Hà Nội”, “thành phố”, “lòng dũng cảm”, “người không trung thực” với lần lượt các loại khái niệm thích hợp.

    • A.

      Chung – đơn nhất – cụ thể – khẳng định.

    • B.

      Đơn nhất – chung – trừu tượng – phủ định.

    • C.

      Đơn nhất – chung – cụ thể – phủ định.

    • D.

      Chung – đơn nhất – trừu tượng – khẳng định.

  10. Q 10.

    Trong phạm vi đang xét, mọi sinh viên ngành Công nghệ thông tin đều là sinh viên, nhưng không phải sinh viên nào cũng học ngành Công nghệ thông tin. Hai khái niệm này có quan hệ gì?

    • A.

      Bao hàm.

    • B.

      Giao nhau.

    • C.

      Tách rời.

    • D.

      Đồng nhất.

  11. Q 11.

    Cho chuỗi: sinh viên → sinh viên ngành Công nghệ thông tin → sinh viên năm nhất ngành Công nghệ thông tin. Hãy xác định thao tác logic khi đi từ trái sang phải và khi đi theo chiều ngược lại.

    • A.

      Mở rộng; hạn chế.

    • B.

      Định nghĩa; phân chia.

    • C.

      Hạn chế; mở rộng.

    • D.

      Hạn chế; định nghĩa.

  12. Q 12.

    Thực hiện thao tác chia tập sinh viên thành các nhóm theo tiêu chí năm học, sao cho các nhóm không chồng lấn và bao quát toàn bộ phạm vi đang xét. Đây là thao tác nào?

    • A.

      Định nghĩa khái niệm.

    • B.

      Hạn chế khái niệm.

    • C.

      Mở rộng khái niệm.

    • D.

      Phân chia khái niệm.

  13. Q 13.

    Câu nào sau đây có dạng phủ định toàn thể, tức là thuộc dạng E?

    • A.

      Mọi sinh viên đều là người.

    • B.

      Không sinh viên nào là người.

    • C.

      Một số sinh viên là người.

    • D.

      Một số sinh viên không là người.

  14. Q 14.

    Phán đoán “Một số sinh viên không chăm chỉ” thuộc dạng phán đoán nào?

    • A.

      Dạng O.

    • B.

      Dạng A.

    • C.

      Dạng E.

    • D.

      Dạng I.

  15. Q 15.

    Theo logic truyền thống, cặp phán đoán A–O có quan hệ gì?

    • A.

      Đối lập trên: không thể cùng đúng nhưng có thể cùng sai.

    • B.

      Đối lập dưới: không thể cùng sai nhưng có thể cùng đúng.

    • C.

      Mâu thuẫn: không thể cùng đúng và không thể cùng sai.

    • D.

      Lệ thuộc: phán đoán A đúng kéo theo phán đoán I tương ứng đúng.

  16. Q 16.

    Trong logic truyền thống, với giả định thích hợp về ngoại diên chủ từ, nếu phán đoán A đúng thì kết luận nào sau đây là đúng?

    • A.

      Phán đoán E tương ứng phải đúng.

    • B.

      Phán đoán O tương ứng phải đúng.

    • C.

      Không có quan hệ logic nào giữa A và I.

    • D.

      Phán đoán I tương ứng phải đúng.

  17. Q 17.

    Với hai phán đoán và , phán đoán chỉ đúng khi điều gì xảy ra?

    • A.

      Ít nhất một trong hai phán đoán đúng.

    • B.

      Cả và đều đúng.

    • C.

      Chính xác một trong hai phán đoán đúng.

    • D.

      đúng, còn giá trị chân lý của không quan trọng.

  18. Q 18.

    Hãy chọn cặp nhận định đúng về phép kéo theo và phép tương đương.

    • A.

      chỉ sai khi đúng và sai; còn đúng khi hai vế có cùng giá trị chân lý.

    • B.

      sai khi sai; còn đúng khi hai vế khác nhau.

    • C.

      chỉ đúng khi sai và đúng; còn đúng khi hai vế cùng giá trị.

    • D.

      Cả và đều đúng khi hai vế cùng giá trị và đều sai khi hai vế khác nhau.

  19. Q 19.

    Xét tam đoạn luận: “Mọi sinh viên đều là người. An là sinh viên. Vậy An là người.” Các thuật ngữ , và tương ứng là gì?

    • A.

      = sinh viên; = người; = An.

    • B.

      = người; = sinh viên; = An.

    • C.

      = An; = người; = sinh viên.

    • D.

      = sinh viên; = An; = người.

  20. Q 20.

    Hãy chọn phát biểu đúng về diễn dịch, quy nạp và suy luận tương tự.

    • A.

      Diễn dịch bảo đảm kết luận đúng bất kể tiền đề; quy nạp đi từ kết luận chung đến trường hợp riêng; tương tự chỉ dùng được khi hai đối tượng giống hệt nhau.

    • B.

      Diễn dịch chỉ chắc chắn đúng khi tiền đề đúng nhưng hình thức có thể sai; quy nạp luôn cho kết luận chắc chắn; tương tự không dựa trên sự giống nhau.

    • C.

      Quy nạp đi từ phán đoán chung đến phán đoán riêng; tương tự dựa trên việc hai đối tượng không có điểm giống nhau nào.

    • D.

      Diễn dịch có kết luận đúng nếu lập luận hợp lệ và tiền đề đúng; quy nạp đi từ các trường hợp riêng đến kết luận chung; tương tự dùng những điểm giống nhau để dự đoán thuộc tính khác.

Answers and explanations are in mode.