Đề kiểm tra Lý thuyết hành vi tiêu dùng - Kinh tế vi mô
Thông tin đề
- Môn
- Kinh tế vi mô - Chương 3: Lý thuyết hành vi tiêu dùng
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 20 câu
- Thời gian
- 45 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (20 câu)
- Câu 1.
Hữu dụng (utility) trong kinh tế học được dùng để chỉ:
- A.
Mức độ thỏa mãn của con người sau khi tiêu dùng một hàng hóa, dịch vụ nào đó
- B.
Số lượng hàng hóa mà người tiêu dùng có thể mua được
- C.
Giá trị tiền tệ của hàng hóa trên thị trường
- D.
Mức thu nhập của người tiêu dùng
- A.
- Câu 2.
Theo bảng số liệu: Số bát cơm X = 0,1,2,3,4,5 ứng với tổng hữu dụng U = 0,35,65,85,95,100. Hữu dụng biên của bát cơm thứ 3 là bao nhiêu đơn vị hữu dụng (đvhd)?
- A.
30 đvhd
- B.
35 đvhd
- C.
20 đvhd
- D.
10 đvhd
- A.
- Câu 3.
Quy luật hữu dụng biên giảm dần phát biểu rằng:
- A.
Khi số lượng hàng hóa tiêu thụ tăng lên thì hữu dụng biên tăng dần
- B.
Khi số lượng hàng hóa tiêu thụ tăng lên thì hữu dụng biên giảm dần
- C.
Hữu dụng biên không phụ thuộc vào số lượng hàng hóa tiêu thụ
- D.
Hữu dụng biên luôn bằng 0 sau một số lượng tiêu thụ nhất định
- A.
- Câu 4.
Trong bốn giả thuyết cơ bản về thị hiếu của người tiêu dùng, đặc điểm nào sau đây KHÔNG được đề cập?
- A.
Tính chỉnh thể (có thể so sánh, xếp hạng các tập hợp hàng hóa)
- B.
Tính bắc cầu của thị hiếu
- C.
Tính liên tục
- D.
Tính đối xứng
- A.
- Câu 5.
Đường bàng quan (đường đẳng ích) là đường thể hiện:
- A.
Các kết hợp khác nhau về số lượng của hai hay nhiều hàng hóa tạo ra cùng một mức hữu dụng
- B.
Các kết hợp hàng hóa có cùng giá cả trên thị trường
- C.
Các kết hợp hàng hóa nằm trong phạm vi ngân sách của người tiêu dùng
- D.
Mối quan hệ giữa giá hàng hóa và số lượng cầu
- A.
- Câu 6.
Theo lý thuyết, các đường bàng quan có đặc điểm nào sau đây?
- A.
Có thể cắt nhau khi giá hàng hóa thay đổi
- B.
Có thể cắt nhau khi thu nhập thay đổi
- C.
Không bao giờ cắt nhau vì chúng thể hiện các mức hữu dụng khác nhau
- D.
Luôn là đường thẳng
- A.
- Câu 7.
Tỷ lệ thay thế biên (MRS) của hàng hóa Y cho hàng hóa X được định nghĩa là:
- A.
Số lượng hàng hóa Y phải bớt đi để tăng thêm một đơn vị X mà không làm thay đổi hữu dụng
- B.
Số lượng hàng hóa X phải bớt đi để tăng thêm một đơn vị Y mà không làm thay đổi hữu dụng
- C.
Tổng hữu dụng khi tiêu dùng cả X và Y
- D.
Tỷ lệ giữa giá của hai hàng hóa
- A.
- Câu 8.
Theo tài liệu, mối quan hệ giữa tỷ lệ thay thế biên (MRS) và hữu dụng biên (MU) được biểu diễn bằng công thức nào?
- A.
MRS = MU_X + MU_Y
- B.
MRS = MU_X / MU_Y
- C.
MRS = MU_X × MU_Y
- D.
MRS = MU_Y / MU_X
- A.
- Câu 9.
Cho hàm hữu dụng U = \sqrt{XY}, biểu thức tính MRS có dạng:
- A.
MRS = Y / X
- B.
MRS = X / Y
- C.
MRS = 2XY
- D.
MRS = XY
- A.
- Câu 10.
Phương trình đường ngân sách (giới hạn tiêu dùng) của người tiêu dùng là:
- A.
U = XP_X + YP_Y
- B.
I = XP_X + YP_Y
- C.
I = X + Y
- D.
P = MU_X + MU_Y
- A.
- Câu 11.
Độ dốc của đường ngân sách được tính bằng biểu thức nào?
- A.
-P_X / P_Y
- B.
P_X / P_Y
- C.
P_Y / P_X
- D.
I / P_X
- A.
- Câu 12.
Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên (giả định giá các hàng hóa không đổi), đường ngân sách sẽ:
- A.
Xoay quanh trục hoành (trục X)
- B.
Xoay quanh trục tung (trục Y)
- C.
Tịnh tiến ra phía ngoài (song song với đường cũ)
- D.
Không thay đổi
- A.
- Câu 13.
Khi giá của hàng hóa X giảm (giữ nguyên thu nhập và giá hàng hóa Y), đường ngân sách sẽ:
- A.
Tịnh tiến ra ngoài song song với đường cũ
- B.
Xoay quanh trục hoành (trục X) ra ngoài
- C.
Xoay quanh giao điểm với trục tung ra phía ngoài
- D.
Xoay quanh giao điểm với trục hoành ra phía ngoài
- A.
- Câu 14.
Theo nguyên tắc tối đa hóa hữu dụng, tập hợp hàng hóa mang lại hữu dụng tối đa phải thỏa mãn điều kiện nào?
- A.
Phải nằm trong đường ngân sách và có số lượng hàng hóa lớn nhất
- B.
Phải nằm trên đường ngân sách và mang lại mức hữu dụng cao nhất
- C.
Phải có tổng chi phí nhỏ hơn thu nhập
- D.
Phải có hữu dụng biên bằng 0
- A.
- Câu 15.
Tại điểm tối đa hóa hữu dụng, độ dốc của đường bàng quan có mối quan hệ như thế nào với độ dốc của đường ngân sách?
- A.
Độ dốc đường bàng quan bằng độ dốc đường ngân sách
- B.
Độ dốc đường bàng quan lớn hơn độ dốc đường ngân sách
- C.
Độ dốc đường bàng quan nhỏ hơn độ dốc đường ngân sách
- D.
Hai độ dốc không có mối liên hệ với nhau
- A.
- Câu 16.
Điều kiện tối đa hóa hữu dụng đối với hai hàng hóa X và Y được biểu diễn bằng công thức nào sau đây?
- A.
MU_X / MU_Y = P_Y / P_X
- B.
MU_X × P_X = MU_Y × P_Y
- C.
MU_X / P_X = MU_Y / P_Y
- D.
MU_X + MU_Y = P_X + P_Y
- A.
- Câu 17.
Cho hàm hữu dụng U = X^{0,5}Y^{0,5}, P_X = 0,25 đvt, P_Y = 1 đvt, thu nhập I = 2 đvt. Để tối đa hóa hữu dụng, số lượng X và Y được chọn lần lượt là:
- A.
X = 4 đvhh và Y = 1 đvhh
- B.
X = 2 đvhh và Y = 2 đvhh
- C.
X = 1 đvhh và Y = 4 đvhh
- D.
X = 8 đvhh và Y = 0 đvhh
- A.
- Câu 18.
Theo ví dụ trong tài liệu với hàm hữu dụng U = 2 - 1/X - 1/Y, hai hàng hóa X và Y có mối quan hệ:
- A.
Hàng hóa thay thế
- B.
Hàng hóa bổ sung
- C.
Hàng hóa độc lập
- D.
Hàng hóa cấp thấp
- A.
- Câu 19.
Đường cầu thị trường đối với một hàng hóa được xác định bằng:
- A.
Tổng theo chiều ngang (chiều số lượng) các đường cầu cá nhân
- B.
Tổng theo chiều dọc (chiều giá) các đường cầu cá nhân
- C.
Trung bình cộng các đường cầu cá nhân
- D.
Tích các đường cầu cá nhân
- A.
- Câu 20.
Nếu MU_X/P_X > MU_Y/P_Y, người tiêu dùng nên điều chỉnh lựa chọn như thế nào để tiến tới tối đa hóa hữu dụng?
- A.
Tăng tiêu dùng Y và giảm tiêu dùng X
- B.
Tăng tiêu dùng X và giảm tiêu dùng Y
- C.
Không thay đổi vì đã đạt tối ưu
- D.
Tăng tiêu dùng cả X và Y
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .