Đề kiểm tra môn Lí luận dạy học - Chương 1: Quá trình dạy học
Exam info
- Subject
- Lí luận dạy học
- Exam type
- University
- Questions
- 50
- Duration
- 60 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (50)
- Q 1.
Quá trình dạy học được định nghĩa là quá trình hoạt động phối hợp tương tác giữa những chủ thể nào?
- A.
Giáo viên và học sinh
- B.
Giáo viên và phụ huynh
- C.
Nhà trường và xã hội
- D.
Giáo viên và sách giáo khoa
- A.
- Q 2.
Có mấy mục đích cơ bản của quá trình dạy học?
- A.
1 mục đích
- B.
2 mục đích
- C.
3 mục đích
- D.
4 mục đích
- A.
- Q 3.
Ba mục đích của quá trình dạy học bao gồm:
- A.
Kiến thức - Kĩ năng - Thái độ
- B.
Dạy - Học - Kiểm tra
- C.
Giáo viên - Học sinh - Sách giáo khoa
- D.
Lý thuyết - Thực hành - Đánh giá
- A.
- Q 4.
Mục đích kiến thức (giáo dưỡng) của quá trình dạy học nhằm:
- A.
Rèn luyện kĩ năng thực hành cho học sinh
- B.
Hình thành thế giới quan khoa học cho học sinh
- C.
Giúp học sinh nắm vững những tri thức khoa học phổ thông cơ bản, hiện đại
- D.
Phát triển năng lực nhận thức cho học sinh
- A.
- Q 5.
Mục đích kĩ năng (phát triển) của quá trình dạy học hướng vào việc:
- A.
Truyền thụ tri thức khoa học
- B.
Phát triển ở học sinh năng lực nhận thức và năng lực hành động
- C.
Hình thành phẩm chất đạo đức
- D.
Hình thành thế giới quan cá nhân
- A.
- Q 6.
Mục đích thái độ (giáo dục) của quá trình dạy học nhằm hình thành ở học sinh:
- A.
Tri thức khoa học phổ thông
- B.
Kĩ năng thực hành
- C.
Thế giới quan khoa học và phẩm chất đạo đức của con người mới
- D.
Phương pháp học tập khoa học
- A.
- Q 7.
Trong 3 mục đích của quá trình dạy học, nhiệm vụ nào là cơ sở của nhiệm vụ tiếp theo?
- A.
Nhiệm vụ thứ nhất (kiến thức) là cơ sở của nhiệm vụ thứ hai (kĩ năng)
- B.
Nhiệm vụ thứ hai là cơ sở của nhiệm vụ thứ nhất
- C.
Nhiệm vụ thứ ba là cơ sở của nhiệm vụ thứ nhất
- D.
Cả ba nhiệm vụ không có quan hệ với nhau
- A.
- Q 8.
Tri thức khoa học phổ thông cơ bản được hiểu là:
- A.
Những tri thức mới nhất chưa được kiểm chứng
- B.
Những tri thức tối thiểu mà học sinh cần nắm vững để tiếp tục học tập hoặc tham gia lao động sản xuất
- C.
Tất cả các tri thức khoa học của nhân loại
- D.
Những tri thức chỉ dành cho học sinh giỏi
- A.
- Q 9.
Tính chất đặc trưng của quá trình dạy học là tính chất gì?
- A.
Tính chất một mặt
- B.
Tính chất hai mặt
- C.
Tính chất ba mặt
- D.
Tính chất đa mặt
- A.
- Q 10.
Chủ thể của hoạt động dạy là:
- A.
Học sinh
- B.
Giáo viên
- C.
Sách giáo khoa
- D.
Phụ huynh học sinh
- A.
- Q 11.
Khách thể của hoạt động học là:
- A.
Giáo viên
- B.
Học sinh khác
- C.
Tài liệu học tập (sách giáo khoa, sách tham khảo, phương tiện dạy học trực quan, vốn tri thức của giáo viên)
- D.
Điểm số
- A.
- Q 12.
Hai hoạt động dạy và học có mối quan hệ như thế nào?
- A.
Hoàn toàn độc lập, không liên quan
- B.
Tương đối độc lập nhưng thống nhất với nhau tạo nên quá trình dạy học hoàn chỉnh
- C.
Hoàn toàn giống nhau
- D.
Hoạt động dạy phụ thuộc hoàn toàn vào hoạt động học
- A.
- Q 13.
Trong mối quan hệ giữa hoạt động dạy và hoạt động học, hoạt động nào giữ vai trò chỉ đạo?
- A.
Hoạt động học giữ vai trò chỉ đạo
- B.
Hoạt động dạy giữ vai trò chỉ đạo (tổ chức, lãnh đạo, điều khiển, điều chỉnh hoạt động học)
- C.
Cả hai đều không giữ vai trò chỉ đạo
- D.
Vai trò chỉ đạo thuộc về nhà trường
- A.
- Q 14.
Hoạt động học giữ vai trò gì trong quá trình dạy học?
- A.
Tự giác, tích cực và tự lực
- B.
Bị động, tiêu cực
- C.
Phụ thuộc hoàn toàn vào giáo viên
- D.
Chỉ đạo hoạt động dạy
- A.
- Q 15.
Quá trình dạy học được cấu thành bởi bao nhiêu nhân tố cấu trúc?
- A.
4 nhân tố
- B.
5 nhân tố
- C.
6 nhân tố
- D.
7 nhân tố
- A.
- Q 16.
Nhân tố nào là nhân tố cơ bản xuyên suốt toàn bộ quá trình dạy học?
- A.
Nội dung dạy học
- B.
Phương pháp dạy học
- C.
Mục đích và nhiệm vụ dạy học
- D.
Kết quả dạy học
- A.
- Q 17.
Hai nhân tố trung tâm quyết định sự tồn tại của quá trình dạy học là:
- A.
Mục đích và nội dung
- B.
Giáo viên - hoạt động dạy (G) và Học sinh - hoạt động học (H)
- C.
Phương pháp và phương tiện
- D.
Nội dung và kết quả
- A.
- Q 18.
Nội dung dạy học là:
- A.
Mọi tri thức khoa học của nhân loại
- B.
Những tri thức khoa học và kĩ năng kĩ xảo mà học sinh cần tiếp thu, được lấy ra từ nền văn hoá xã hội
- C.
Chỉ là sách giáo khoa
- D.
Chỉ là những bài kiểm tra
- A.
- Q 19.
Phương pháp dạy học được hiểu là:
- A.
Sách giáo khoa và tài liệu học tập
- B.
Con đường, cách thức mà thầy trò sử dụng để giúp trò chiếm lĩnh nội dung dạy học
- C.
Mục đích của quá trình dạy học
- D.
Kết quả học tập của học sinh
- A.
- Q 20.
Phương tiện dạy học bao gồm:
- A.
Phương tiện dạy học trực quan và phương tiện kĩ thuật dạy học
- B.
Chỉ có sách giáo khoa
- C.
Chỉ có máy vi tính
- D.
Chỉ có bảng và phấn
- A.
- Q 21.
Ví dụ nào sau đây thuộc phương tiện kĩ thuật dạy học?
- A.
Tranh vẽ
- B.
Mô hình thực vật
- C.
Máy vi tính, đầu chiếu, máy chiếu hắt
- D.
Sách giáo khoa
- A.
- Q 22.
Kết quả của quá trình dạy học là:
- A.
Mục đích dạy học đã đề ra
- B.
Trình độ tri thức, kĩ năng, kĩ xảo mà học sinh đạt được sau quá trình dạy học, được phát hiện bằng kiểm tra đánh giá
- C.
Nội dung dạy học
- D.
Phương pháp giáo viên sử dụng
- A.
- Q 23.
Theo mối quan hệ giữa các nhân tố cấu trúc, điều nào sau đây đúng?
- A.
Phương pháp quy định mục đích
- B.
Mục đích quy định nội dung, phương pháp và kết quả
- C.
Nội dung quy định mục đích
- D.
Kết quả quy định phương pháp
- A.
- Q 24.
Quá trình dạy học không dừng lại ở việc phát hiện kết quả mà sau đó thầy và trò cần:
- A.
Cùng nhau phân tích kết quả, đối chiếu với mục đích dạy học
- B.
Ngừng ngay quá trình dạy học
- C.
Không cần đánh giá gì thêm
- D.
Chỉ giáo viên phân tích
- A.
- Q 25.
Khi kết quả quá trình dạy học không phù hợp với mục đích đề ra, thầy và trò cần:
- A.
Bỏ qua và tiếp tục bài mới
- B.
Cùng tìm hiểu nguyên nhân và điều chỉnh
- C.
Chỉ trò chịu trách nhiệm
- D.
Chỉ thầy chịu trách nhiệm
- A.
- Q 26.
Quá trình dạy học được gọi là chu trình khép kín là nhờ:
- A.
Mối quan hệ thuận ngoài
- B.
Mối quan hệ nghịch ngoài (K → M) và nghịch trong (K → H)
- C.
Chỉ nhờ phương pháp dạy học
- D.
Chỉ nhờ giáo viên
- A.
- Q 27.
Định nghĩa mới về quá trình dạy học theo cấu trúc là:
- A.
Quá trình dạy học là sự truyền thụ kiến thức một chiều
- B.
Quá trình dạy học là một hệ thống hoàn chỉnh, trong đó các nhân tố cấu trúc có mối quan hệ biện chứng với nhau theo những quy luật nhất định
- C.
Quá trình dạy học chỉ là sự giảng dạy của giáo viên
- D.
Quá trình dạy học chỉ là việc học của học sinh
- A.
- Q 28.
Về bản chất, quá trình dạy học là:
- A.
Quá trình truyền thụ kiến thức thuần túy
- B.
Quá trình nhận thức độc đáo của học sinh dưới sự chỉ đạo của giáo viên
- C.
Hoạt động nghiên cứu khoa học thuần túy
- D.
Quá trình ghi nhớ máy móc
- A.
- Q 29.
Theo kết luận trong tài liệu, bản chất của quá trình dạy học chỉ tìm thấy trong mối quan hệ nào?
- A.
Mối quan hệ giữa giáo viên và học sinh
- B.
Mối quan hệ giữa học sinh và tài liệu học tập
- C.
Mối quan hệ giữa giáo viên và sách giáo khoa
- D.
Mối quan hệ giữa phụ huynh và nhà trường
- A.
- Q 30.
Sự giống nhau giữa hoạt động nhận thức của nhà khoa học và hoạt động nhận thức của học sinh chứng tỏ rằng:
- A.
Hai hoạt động là hoàn toàn giống nhau
- B.
Quá trình dạy học về bản chất là quá trình nhận thức
- C.
Học sinh là nhà khoa học
- D.
Quá trình dạy học không phải nhận thức
- A.
- Q 31.
Sự khác nhau giữa hoạt động nhận thức của nhà khoa học và của học sinh chứng tỏ rằng:
- A.
Quá trình nhận thức của học sinh không phải nhận thức
- B.
Quá trình nhận thức của học sinh có tính chất độc đáo
- C.
Nhà khoa học và học sinh giống nhau hoàn toàn
- D.
Học sinh không thể sáng tạo
- A.
- Q 32.
Điểm khác nhau về con đường nhận thức giữa nhà khoa học và học sinh là:
- A.
Cả hai đều đi theo con đường vòng quanh co, khúc khuỷu
- B.
Nhà khoa học đi con đường vòng quanh co, mất nhiều thời gian, có thể thất bại; học sinh đi con đường thẳng, ít thời gian, không thất bại
- C.
Học sinh đi con đường vòng quanh co, nhà khoa học đi thẳng
- D.
Cả hai đều không bao giờ thất bại
- A.
- Q 33.
Theo kết luận sư phạm, giáo viên trong quá trình dạy học cần:
- A.
Cường điệu hoá tính độc đáo của quá trình nhận thức
- B.
Đồng nhất hoạt động nhận thức với hoạt động dạy học
- C.
Giữ đúng vai trò của thầy và trò, chú ý hình thành phương pháp học tập khoa học chủ động và sáng tạo cho học sinh
- D.
Thay thế hoàn toàn hoạt động nhận thức của học sinh
- A.
- Q 34.
Động lực của quá trình dạy học là:
- A.
Điểm số và phần thưởng
- B.
Các mâu thuẫn bên trong của quá trình dạy học và việc giải quyết các mâu thuẫn đó
- C.
Mệnh lệnh của cấp trên
- D.
Áp lực từ phụ huynh
- A.
- Q 35.
Mâu thuẫn bên trong của quá trình dạy học là mâu thuẫn giữa:
- A.
Nhân tố cấu trúc với điều kiện kinh tế, chính trị, văn hoá xã hội
- B.
Các nhân tố cấu trúc với các nhân tố cấu trúc; giữa các yếu tố với nhau trong cùng một nhân tố
- C.
Chỉ giữa giáo viên với học sinh
- D.
Chỉ giữa mục đích với kết quả
- A.
- Q 36.
Mâu thuẫn cơ bản của quá trình dạy học là mâu thuẫn giữa:
- A.
Phương pháp và phương tiện
- B.
Nội dung và phương pháp
- C.
Mục đích nhiệm vụ dạy học do quá trình đặt ra với trình độ tri thức, kĩ năng, kĩ xảo hiện có của học sinh
- D.
Giáo viên và sách giáo khoa
- A.
- Q 37.
Có mấy điều kiện để mâu thuẫn trở thành động lực của quá trình dạy học?
- A.
1 điều kiện
- B.
2 điều kiện
- C.
3 điều kiện
- D.
4 điều kiện
- A.
- Q 38.
Ba điều kiện để mâu thuẫn trở thành động lực của quá trình dạy học gồm:
- A.
Học sinh ý thức sâu sắc và có nhu cầu giải quyết; mâu thuẫn vừa sức; mâu thuẫn nảy sinh tất yếu trên con đường dạy học
- B.
Có giáo viên giỏi; có cơ sở vật chất tốt; có sách giáo khoa mới
- C.
Học sinh giỏi; giáo viên nhiệt tình; chương trình chuẩn
- D.
Mâu thuẫn phải khó; phải mới; phải phức tạp
- A.
- Q 39.
Lôgíc của quá trình dạy học được xác định bởi:
- A.
Chỉ lôgíc môn học
- B.
Chỉ lôgíc tâm lí nhận thức của học sinh
- C.
Sự hợp thành giữa lôgíc môn học và lôgíc tâm lí nhận thức của học sinh
- D.
Chỉ phụ thuộc vào giáo viên
- A.
- Q 40.
Công thức của lôgíc quá trình dạy học là:
- A.
Lqtdh = Lmh × Ltlnt
- B.
Lqtdh = Lmh - Ltlnt
- C.
Lqtdh = Lmh + Ltlnt
- D.
Lqtdh = Lmh ÷ Ltlnt
- A.
- Q 41.
Thực chất của khâu thứ nhất trong quá trình dạy học (kích thích học sinh học tập) là:
- A.
Kiểm tra kết quả học tập
- B.
Ôn tập củng cố tri thức
- C.
Hình thành mâu thuẫn cơ bản, giúp học sinh ý thức và có nhu cầu giải quyết mâu thuẫn
- D.
Tổ chức cho học sinh vận dụng tri thức
- A.
- Q 42.
Khâu thứ hai của quá trình dạy học (tổ chức cho học sinh lĩnh hội tri thức mới) có mấy mức độ giải quyết mâu thuẫn?
- A.
2 mức độ
- B.
3 mức độ
- C.
4 mức độ
- D.
5 mức độ
- A.
- Q 43.
Trong 4 mức độ giải quyết mâu thuẫn ở khâu 2, mức độ cao nhất là:
- A.
Thầy giải quyết mâu thuẫn, trò nghe, hiểu và ghi nhớ
- B.
Thầy và trò cùng giải quyết mâu thuẫn
- C.
Trò tự lực giải quyết mâu thuẫn dưới sự hướng dẫn của thầy
- D.
Trò tự hình thành mâu thuẫn và tự giải quyết mâu thuẫn dưới sự hướng dẫn của giáo viên
- A.
- Q 44.
Khâu thứ 3 của quá trình dạy học (tổ chức hình thành kĩ năng, kĩ xảo) có thực chất là:
- A.
Kích thích hứng thú học tập
- B.
Giáo viên tổ chức cho học sinh vận dụng tri thức đã nắm được vào giải quyết nhiệm vụ học tập và các vấn đề thực tiễn
- C.
Kiểm tra và đánh giá
- D.
Phân tích kết quả học tập
- A.
- Q 45.
Có bao nhiêu hình thức kiểm tra theo thời gian?
- A.
2 hình thức
- B.
3 hình thức (thường xuyên, định kì, tổng kết)
- C.
4 hình thức
- D.
5 hình thức
- A.
- Q 46.
Kiểm tra trắc nghiệm là hình thức kiểm tra mà người được kiểm tra:
- A.
Phải trả lời câu hỏi bằng hành văn của chính mình
- B.
Chỉ cần lựa chọn phương án đúng
- C.
Phải làm thí nghiệm
- D.
Phải đọc thuộc lòng
- A.
- Q 47.
Các dạng trắc nghiệm gồm:
- A.
Chỉ có trắc nghiệm đúng sai
- B.
Chỉ có trắc nghiệm nhiều lựa chọn
- C.
Đúng sai, nhiều lựa chọn, điền thế, cặp đôi, trả lời ngắn
- D.
Chỉ có tự luận và trắc nghiệm
- A.
- Q 48.
Mối liên hệ giữa các khâu của quá trình dạy học được thể hiện như thế nào?
- A.
Các khâu hoàn toàn tách biệt nhau
- B.
Các khâu có mối quan hệ biện chứng, được thực hiện đồng thời, đan chéo vào nhau
- C.
Phải thực hiện tuần tự từ khâu 1 đến khâu 6
- D.
Chỉ cần thực hiện một số khâu nhất định
- A.
- Q 49.
Năng lực hành động được hiểu là:
- A.
Khả năng sử dụng các giác quan để tri giác tài liệu học tập
- B.
Khả năng sử dụng các thao tác tư duy để lĩnh hội khái niệm
- C.
Khả năng vận dụng tri thức đã nắm được để giải quyết nhiệm vụ học tập và các vấn đề thực tiễn
- D.
Khả năng ghi nhớ máy móc
- A.
- Q 50.
Theo học thuyết Mác - Lênin, động lực của mọi sự phát triển là:
- A.
Chỉ những mâu thuẫn bên ngoài
- B.
Chỉ những mâu thuẫn bên trong
- C.
Không liên quan đến mâu thuẫn
- D.
Do ý chí chủ quan của con người
- A.
Answers and explanations are in mode.