Đề kiểm tra môn Lý thuyết tiền tệ - Chương 1: Tổng quan về tiền tệ
Exam info
- Subject
- Lý thuyết TCTT
- Exam type
- University
- Questions
- 20
- Duration
- 60 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (20)
- Q 1.
Tiền tệ ra đời trong nền kinh tế hàng hóa chủ yếu nhằm giải quyết vấn đề nào?
- A.
Sự thiếu hụt tài nguyên trong xã hội
- B.
Những bất tiện và hạn chế của hình thức trao đổi trực tiếp hàng đổi hàng
- C.
Yêu cầu của Nhà nước trong việc phát hành thêm tiền
- D.
Áp lực cạnh tranh thương mại giữa các quốc gia
- A.
- Q 2.
Trước khi tiền tệ ra đời, hình thức trao đổi hàng hóa phổ biến trong xã hội là gì?
- A.
Trao đổi qua trung gian tiền tệ
- B.
Trao đổi tín dụng hàng hóa
- C.
Hàng đổi hàng (barter)
- D.
Đổi ngoại tệ giữa các quốc gia
- A.
- Q 3.
Vàng, bạc với vai trò làm tiền tệ thuộc hình thái nào sau đây?
- A.
Tín tệ
- B.
Tiền ghi sổ
- C.
Tiền điện tử
- D.
Hoá tệ kim loại
- A.
- Q 4.
Theo phân loại hình thái tiền tệ trong bài, tiền giấy thuộc nhóm nào?
- A.
Hoá tệ không phải kim loại
- B.
Tín tệ
- C.
Tiền ghi sổ
- D.
Tiền điện tử
- A.
- Q 5.
Chức năng nào của tiền tệ được xem là cổ điển nhất, thông dụng nhất và phản ánh vì sao tiền tệ xuất hiện?
- A.
Thước đo giá trị
- B.
Phương tiện trao đổi
- C.
Phương tiện tích lũy
- D.
Phương tiện thanh toán quốc tế
- A.
- Q 6.
Khi tiền tệ được sử dụng làm 'thước đo chung' để biểu thị giá cả hàng hóa, nó đang thực hiện chức năng nào?
- A.
Phương tiện trao đổi
- B.
Phương tiện tích lũy
- C.
Thước đo giá trị
- D.
Công cụ tín dụng
- A.
- Q 7.
Đặc điểm của chức năng phương tiện tích lũy của tiền tệ là gì?
- A.
Tiền được sử dụng ngay trong các giao dịch mua bán hàng ngày
- B.
Tiền rút khỏi lưu thông để cất trữ, giúp bảo toàn sức mua qua thời gian
- C.
Tiền dùng để đo lường và so sánh giá cả hàng hóa
- D.
Tiền dùng để thanh toán các khoản nợ giữa các quốc gia
- A.
- Q 8.
Hình thức nào sau đây thuộc tiền ghi sổ?
- A.
Tiền giấy do NHTW phát hành
- B.
Vàng miếng được dùng làm tiền
- C.
Số dư tài khoản ngân hàng, séc, lệnh chuyển khoản
- D.
Các loại tiền mã hoá như Bitcoin
- A.
- Q 9.
Theo nội dung bài học, 'mức cung tiền tệ' được hiểu là gì?
- A.
Tổng giá trị tài sản của hệ thống ngân hàng thương mại
- B.
Khối lượng tiền tệ mà nền kinh tế đã được cung ứng trong một thời kỳ nhất định
- C.
Tổng số lượng ngân hàng đang hoạt động trên thị trường
- D.
Lượng vàng mà Nhà nước đang nắm giữ
- A.
- Q 10.
Ngân hàng Trung ương (NHTW) cung tiền cho nền kinh tế chủ yếu thông qua hình thức nào?
- A.
Phát hành tiền mặt (tiền mạnh - MB)
- B.
Trực tiếp cho người dân vay tiêu dùng
- C.
Mua bán bất động sản trên thị trường
- D.
Bán bảo hiểm cho các doanh nghiệp
- A.
- Q 11.
Hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) cung tiền cho nền kinh tế chủ yếu thông qua hoạt động nào?
- A.
In và phát hành tiền mặt
- B.
Tạo tiền ghi sổ thông qua huy động vốn và cho vay
- C.
Mua bán ngoại tệ trên thị trường
- D.
Đánh thuế các doanh nghiệp và cá nhân
- A.
- Q 12.
Theo bài học, nhu cầu tiền tệ bao gồm những loại nào?
- A.
Cầu giao dịch, cầu tích trữ, cầu dự phòng, cầu đầu tư
- B.
Cầu tiêu dùng, cầu đầu tư, cầu xuất khẩu
- C.
Cầu ngắn hạn, cầu trung hạn, cầu dài hạn
- D.
Cầu nội địa, cầu quốc tế
- A.
- Q 13.
Cầu giao dịch của tiền tệ phát sinh từ đâu?
- A.
Nhu cầu giữ tiền để chi trả cho các giao dịch hàng hóa, dịch vụ hàng ngày
- B.
Nhu cầu dự trữ tiền để phòng ngừa rủi ro bất thường
- C.
Nhu cầu đầu cơ vào các tài sản tài chính
- D.
Nhu cầu tích trữ của cải lâu dài dưới dạng tiền
- A.
- Q 14.
Cầu dự phòng tiền tệ phản ánh điều gì?
- A.
Nhu cầu chi tiêu hàng ngày của cá nhân và doanh nghiệp
- B.
Nhu cầu giữ tiền để đối phó với chi phí bất thường và rủi ro
- C.
Nhu cầu đầu tư vào chứng khoán, bất động sản
- D.
Nhu cầu gửi tiết kiệm dài hạn tại ngân hàng
- A.
- Q 15.
Theo phân loại trong bài, 'tín tệ' gồm những hình thức nào?
- A.
Tiền giấy và vàng miếng
- B.
Tiền giấy và tín tệ kim loại
- C.
Vàng, bạc và đá quý
- D.
Tiền điện tử và tiền ghi sổ
- A.
- Q 16.
Cầu đầu tư trong nhu cầu tiền tệ phát sinh từ động cơ nào?
- A.
Nhu cầu thanh toán cho các giao dịch mua bán hàng ngày
- B.
Nhu cầu sử dụng tiền nhằm mục đích sinh lợi nhuận trong tương lai
- C.
Nhu cầu dự phòng trước những chi phí bất thường
- D.
Nhu cầu tích trữ của cải để bảo toàn giá trị lâu dài
- A.
- Q 17.
NHTW có thể cung tiền cho nền kinh tế thông qua các kênh nào?
- A.
Chỉ thông qua việc in tiền mặt
- B.
Phát hành tiền mặt, mua bán giấy tờ có giá trên thị trường mở, cho vay tái cấp vốn…
- C.
Trực tiếp cho người dân vay để tiêu dùng
- D.
Bán các sản phẩm bảo hiểm cho doanh nghiệp
- A.
- Q 18.
Hãy trình bày và so sánh ưu điểm, nhược điểm của các hình thái tiền tệ: hoá tệ (kim loại và không kim loại), tín tệ (tiền giấy), tiền ghi sổ và tiền điện tử. Từ đó rút ra xu hướng phát triển của các hình thái tiền tệ trong nền kinh tế hiện đại.
- Q 19.
Phân tích ba chức năng cơ bản của tiền tệ (phương tiện trao đổi, thước đo giá trị, phương tiện tích lũy). Liên hệ thực tiễn về việc đồng Việt Nam (VND) hiện nay đang thực hiện các chức năng này như thế nào trong nền kinh tế Việt Nam.
- Q 20.
Trình bày khái niệm cung tiền tệ và các khối tiền (M1, M2, M3, L). Phân tích vai trò của Ngân hàng Trung ương và hệ thống ngân hàng thương mại trong việc cung ứng tiền tệ cho nền kinh tế.
Answers and explanations are in mode.