Đề kiểm tra môn Tư tưởng Hồ Chí Minh (Trung bình)
Exam info
- Subject
- Tư tưởng Hồ Chí Minh
- Exam type
- University
- Questions
- 20
- Duration
- 45 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (20)
- Q 1.
Theo Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI (2011), tư tưởng Hồ Chí Minh được định nghĩa là hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, là kết quả của sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta, đồng thời kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc và tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại. Trong các cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh, cơ sở lý luận nào được xem là có vai trò quyết định?
- A.
Các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam
- B.
Tinh hoa văn hoá nhân loại (phương Đông và phương Tây)
- C.
Chủ nghĩa Mác - Lênin
- D.
Nhân tố chủ quan Hồ Chí Minh
- A.
- Q 2.
Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 2/1930) chấm dứt tình trạng khủng hoảng kéo dài về đường lối và tổ chức lãnh đạo cách mạng Việt Nam từ cuối thế kỷ XIX. Theo giáo trình, sự kiện nào đánh dấu mốc tư tưởng Hồ Chí Minh bước sang giai đoạn hình thành những nội dung cơ bản về cách mạng Việt Nam (thời kỳ 1920 - 1930)?
- A.
Ngày 5-6-1911, Hồ Chí Minh rời bến cảng Nhà Rồng đi tìm đường cứu nước
- B.
Hồ Chí Minh gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam tới Hội nghị Vécxây (1919)
- C.
Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập ngày 2-9-1945
- D.
Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam với Cương lĩnh chính trị đầu tiên (đầu năm 1930)
- A.
- Q 3.
Trong thời kỳ 1930 - 1941, tư tưởng Hồ Chí Minh vấp phải sự phê phán từ một số người trong Quốc tế Cộng sản và Đảng Cộng sản Việt Nam, bị coi là 'hữu khuynh', 'dân tộc chủ nghĩa' do chịu ảnh hưởng quan điểm giáo điều tả khuynh xuất hiện từ Đại hội VI của Quốc tế cộng sản. Đến thời điểm nào tư tưởng đúng đắn của Người mới được Đảng chính thức khẳng định và trở thành yếu tố chỉ đạo cách mạng?
- A.
Hội nghị Trung ương Đảng tháng 5-1941
- B.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (1951)
- C.
Sau thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945
- D.
Sau khi ký Hiệp định Giơnevơ năm 1954
- A.
- Q 4.
Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, mối quan hệ giữa cách mạng thuộc địa và cách mạng vô sản ở chính quốc được nhìn nhận như thế nào?
- A.
Cách mạng thuộc địa phụ thuộc hoàn toàn vào cách mạng vô sản ở chính quốc
- B.
Cách mạng thuộc địa có mối quan hệ bình đẳng, không lệ thuộc với cách mạng vô sản ở chính quốc và có thể giành thắng lợi trước
- C.
Cách mạng vô sản ở chính quốc phụ thuộc vào cách mạng thuộc địa
- D.
Hai cuộc cách mạng hoàn toàn tách biệt, không có mối liên hệ
- A.
- Q 5.
Quan điểm của Hồ Chí Minh về con đường giải phóng ở Việt Nam và các nước thuộc địa khác với con đường cách mạng vô sản ở châu Âu của Mác và Ăngghen ở điểm nào?
- A.
Ở Việt Nam, giải phóng giai cấp được đặt lên hàng đầu, sau đó mới đến giải phóng dân tộc
- B.
Ở Việt Nam, giải phóng dân tộc là trước hết, trên hết; tiếp đến là giải phóng xã hội, giải phóng giai cấp và giải phóng con người
- C.
Ở Việt Nam không cần tiến hành giải phóng con người vì đã có giải phóng dân tộc
- D.
Ở Việt Nam, con đường giải phóng hoàn toàn giống với con đường ở châu Âu của Mác và Ăngghen
- A.
- Q 6.
Hồ Chí Minh từng viết: 'Nước độc lập mà dân không hưởng hạnh phúc tự do, thì độc lập cũng chẳng có nghĩa lý gì'. Câu nói này thể hiện nội dung nào trong tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc?
- A.
Độc lập dân tộc phải gắn liền với thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ
- B.
Độc lập dân tộc phải là nền độc lập thật sự, hoàn toàn và triệt để
- C.
Độc lập dân tộc phải gắn liền tự do, hạnh phúc của nhân dân
- D.
Độc lập dân tộc là quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm
- A.
- Q 7.
Theo Hồ Chí Minh, đặc điểm lớn nhất của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là gì?
- A.
Từ một nước phát triển theo định hướng tư bản chủ nghĩa tiến lên chủ nghĩa xã hội
- B.
Từ một nước nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội, không trải qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa
- C.
Từ một nước công nghiệp phát triển tiến lên chủ nghĩa xã hội
- D.
Từ một nước thuộc địa phong kiến lạc hậu tiến lên chủ nghĩa xã hội thông qua chế độ tư bản nhà nước
- A.
- Q 8.
Trong tư tưởng Hồ Chí Minh về bạo lực cách mạng ở Việt Nam, hình thức đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang có mối quan hệ như thế nào?
- A.
Đấu tranh chính trị có ý nghĩa quyết định, đấu tranh vũ trang là cơ sở, nền tảng
- B.
Đấu tranh chính trị là cơ sở, nền tảng cho xây dựng lực lượng vũ trang; đấu tranh vũ trang có ý nghĩa quyết định đối với việc tiêu diệt lực lượng quân sự của kẻ thù
- C.
Chỉ cần đấu tranh chính trị là đủ, không cần đấu tranh vũ trang
- D.
Hai hình thức đấu tranh hoàn toàn tách biệt, không có mối liên hệ
- A.
- Q 9.
Theo quan điểm của Hồ Chí Minh, Đảng Cộng sản Việt Nam vừa là đội tiên phong của giai cấp công nhân, vừa là đội tiên phong của nhân dân lao động. Nhận định nào dưới đây phản ánh đúng nhất vai trò lãnh đạo của Đảng đối với cách mạng giải phóng dân tộc ở Việt Nam?
- A.
Đảng lãnh đạo cách mạng vì Đảng là lực lượng duy nhất có thể cầm quyền
- B.
Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam là một tất yếu khách quan, là kết quả của sự kết hợp chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước
- C.
Đảng lãnh đạo cách mạng là do Đảng tự phong cho mình quyền lãnh đạo
- D.
Đảng lãnh đạo vì đây là truyền thống của các nước xã hội chủ nghĩa
- A.
- Q 10.
Một trong những nguyên tắc cơ bản trong hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam theo tư tưởng Hồ Chí Minh là 'tập trung dân chủ'. Nguyên tắc này được hiểu đúng nhất như thế nào?
- A.
Tập trung tuyệt đối, dân chủ hình thức
- B.
Dân chủ phải đi đến tập trung, tập trung trên nền tảng dân chủ
- C.
Dân chủ tuyệt đối, không có sự tập trung
- D.
Tập trung dân chủ chỉ áp dụng trong thời kỳ chiến tranh
- A.
- Q 11.
Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, vì sao phải kiểm soát quyền lực nhà nước?
- A.
Vì nhà nước là công cụ của giai cấp thống trị nên cần kiểm soát
- B.
Vì một khi đã nắm giữ quyền lực, cơ quan nhà nước hay cán bộ nhà nước đều có thể trở nên lạm quyền
- C.
Vì nhân dân không tin tưởng vào nhà nước
- D.
Vì Đảng muốn kiểm soát toàn bộ hoạt động của nhà nước
- A.
- Q 12.
Trong tư tưởng Hồ Chí Minh, 'dân là chủ' và 'dân làm chủ' khác nhau như thế nào?
- A.
Dân là chủ và dân làm chủ là hai khái niệm đồng nhất, không có sự khác biệt
- B.
Dân là chủ xác định vị thế của nhân dân đối với quyền lực nhà nước; dân làm chủ nhấn mạnh quyền lợi và nghĩa vụ của nhân dân với tư cách là người chủ
- C.
Dân là chủ nói về nghĩa vụ, dân làm chủ nói về quyền hạn
- D.
Dân là chủ là khẩu hiệu, dân làm chủ là hiện thực
- A.
- Q 13.
Về vai trò của khối đại đoàn kết toàn dân tộc, Hồ Chí Minh đã tổng kết thành nhiều luận điểm nổi tiếng. Trong các luận điểm sau, luận điểm nào KHÔNG được trích dẫn trong giáo trình?
- A.
'Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết. Thành công, thành công, đại thành công'
- B.
'Đoàn kết là sức mạnh, là then chốt của thành công'
- C.
'Đoàn kết là một lực lượng vô địch của chúng ta để khắc phục khó khăn, giành lấy thắng lợi'
- D.
'Đoàn kết là sự lựa chọn duy nhất của dân tộc nhỏ bé'
- A.
- Q 14.
Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, lực lượng nào làm nền tảng và hạt nhân của khối đại đoàn kết toàn dân tộc?
- A.
Nền tảng là công nhân, nông dân, trí thức; hạt nhân là sự đoàn kết thống nhất trong Đảng
- B.
Nền tảng là giai cấp tư sản dân tộc; hạt nhân là Mặt trận dân tộc thống nhất
- C.
Nền tảng là quân đội; hạt nhân là Đảng Cộng sản Việt Nam
- D.
Nền tảng là toàn thể nhân dân; hạt nhân là Mặt trận dân tộc thống nhất
- A.
- Q 15.
Một trong những điều kiện để xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc theo Hồ Chí Minh là 'phải lấy lợi ích chung làm điểm quy tụ, đồng thời tôn trọng các lợi ích khác biệt chính đáng'. Yêu cầu này thể hiện nguyên tắc nào?
- A.
Nguyên tắc hiệp thương dân chủ trong Mặt trận
- B.
Giải quyết hài hoà mối quan hệ giữa lợi ích chung và lợi ích cá nhân chính đáng
- C.
Lòng khoan dung, độ lượng với con người
- D.
Kế thừa truyền thống yêu nước, nhân nghĩa, đoàn kết
- A.
- Q 16.
Theo Hồ Chí Minh, nguyên tắc nào là quan trọng bậc nhất trong xây dựng nền đạo đức mới và là phương pháp luận trong cuộc sống?
- A.
Tu dưỡng đạo đức suốt đời
- B.
Xây đi đôi với chống
- C.
Nói đi đôi với làm, nêu gương về đạo đức
- D.
Gắn đức với tài
- A.
- Q 17.
Phẩm chất đạo đức 'Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư' được Hồ Chí Minh xem là nội dung cốt lõi của đạo đức cách mạng. Nội dung của chữ 'Chính' trong hệ thẩm mỹ đạo đức này là gì?
- A.
Chính trị vững vàng, trung thành với lý tưởng cách mạng
- B.
Không tự cao, tự đại, luôn khiêm tốn, đúng đắn, ngay thẳng, công bằng, chính trực
- C.
Làm việc đúng giờ, đúng quy trình
- D.
Chính danh trong các mối quan hệ xã hội
- A.
- Q 18.
Trong tư tưởng Hồ Chí Minh, 'Trung với nước, hiếu với dân' được xem là phẩm chất đạo đức có vị trí như thế nào?
- A.
Là phẩm chất đạo đức cụ thể, gắn với hoạt động hàng ngày
- B.
Là phẩm chất đạo đức bao trùm quan trọng nhất, chi phối các phẩm chất khác
- C.
Là phẩm chất đạo đức chỉ áp dụng trong giai đoạn kháng chiến
- D.
Là phẩm chất đạo đức thể hiện tình thương yêu con người
- A.
- Q 19.
Về mối quan hệ giữa độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội trong tư tưởng Hồ Chí Minh, nhận định nào đúng nhất?
- A.
Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội là hai mục tiêu tách biệt, có thể thực hiện độc lập với nhau
- B.
Độc lập dân tộc là mục tiêu trước mắt, chủ nghĩa xã hội là mục tiêu xa hơn, nhưng cả hai gắn bó chặt chẽ với nhau
- C.
Chỉ cần độc lập dân tộc là đủ, chưa cần xây dựng chủ nghĩa xã hội
- D.
Chủ nghĩa xã hội là lý tưởng xa vời, không thể thực hiện ở Việt Nam
- A.
- Q 20.
Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, căn 'bệnh mẹ' gây ra các tiêu cực trong nhà nước (tham ô, lãng phí, quan liêu, đặc quyền, đặc lợi) là gì?
- A.
Do thiếu hụt về cơ sở vật chất, kỹ thuật của đất nước
- B.
Do ảnh hưởng của văn hóa phương Tây
- C.
Do chủ nghĩa cá nhân, sự thiếu tu dưỡng, rèn luyện của bản thân cán bộ
- D.
Do tác động từ các thế lực thù địch bên ngoài
- A.
Answers and explanations are in mode.
Similar Tư tưởng Hồ Chí Minh exams
Đề ôn tập tự luận: Tư tưởng Hồ Chí Minh (Phần 1 – 3)
20 Q
Đề kiểm tra Chương 1 - Tư tưởng Hồ Chí Minh
20 Q
Bài kiểm tra đánh giá: Chương 1 Tư tưởng Hồ Chí Minh
20 Q
Bài kiểm tra đánh giá: Khái quát tư tưởng Hồ Chí Minh
20 Q
Bài kiểm tra đánh giá: Khái quát tư tưởng Hồ Chí Minh
20 Q
Kiểm tra Chương 1: Khái niệm, đối tượng, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa học tập môn Tư tưởng Hồ Chí Minh
20 Q