Đề kiểm tra mức độ trung bình: Luật hình sự và Luật dân sự
Exam info
- Subject
- Pháp luật - Luật hình sự và Luật dân sự
- Exam type
- University
- Questions
- 50
- Duration
- 55 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (50)
- Q 1.
Định nghĩa nào sau đây phản ánh đầy đủ nhất về luật hình sự?
- A.
Là tập hợp các quy phạm chỉ quy định các hình phạt áp dụng đối với hành vi phạm tội.
- B.
Là ngành luật gồm hệ thống quy phạm xác định hành vi nguy hiểm cho xã hội là tội phạm và hình phạt áp dụng cho người thực hiện tội phạm.
- C.
Là ngành luật chỉ điều chỉnh các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân giữa các chủ thể.
- D.
Là ngành luật điều chỉnh hành vi vi phạm pháp luật hành chính bằng các biện pháp cưỡng chế hành chính.
- A.
- Q 2.
Đối tượng điều chỉnh của luật hình sự là nhóm quan hệ pháp luật nào?
- A.
Quan hệ giữa các chủ thể về quyền sở hữu, sử dụng và định đoạt tài sản.
- B.
Quan hệ giữa các công dân phát sinh từ hợp đồng mua bán, vay mượn và thừa kế.
- C.
Quan hệ giữa Nhà nước và người phạm tội phát sinh khi có sự kiện tội phạm xảy ra.
- D.
Quan hệ giữa Nhà nước và mọi tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế.
- A.
- Q 3.
Phương pháp điều chỉnh đặc thù mà luật hình sự sử dụng là gì?
- A.
Phương pháp quyền uy.
- B.
Phương pháp thỏa thuận.
- C.
Phương pháp hòa giải.
- D.
Phương pháp tự định đoạt.
- A.
- Q 4.
Nguyên tắc nào của luật hình sự giải thích cho việc chỉ có hành vi được quy định trong BLHS mới bị coi là tội phạm?
- A.
Nguyên tắc dân chủ.
- B.
Nguyên tắc pháp chế.
- C.
Nguyên tắc nhân đạo.
- D.
Nguyên tắc hành vi.
- A.
- Q 5.
Nội dung nào thể hiện rõ nhất nguyên tắc dân chủ trong luật hình sự?
- A.
Chỉ người có điều kiện về tài sản mới được tham gia xây dựng pháp luật hình sự.
- B.
Người phạm tội không cần chịu trách nhiệm nếu hành vi chưa được cơ quan chức năng công khai.
- C.
Chỉ cơ quan nhà nước mới có quyền xây dựng và áp dụng luật hình sự.
- D.
Mọi công dân bình đẳng trước pháp luật và có quyền tham gia tích cực vào xây dựng, áp dụng luật hình sự.
- A.
- Q 6.
Nhận định nào phù hợp nhất với nguyên tắc nhân đạo trong luật hình sự?
- A.
Mục đích của hình phạt bao gồm giáo dục, cải tạo người phạm tội và áp dụng chính sách khoan hồng đối với trường hợp có điều kiện.
- B.
Người phạm tội không cần chịu trách nhiệm hình sự nếu chưa đủ 18 tuổi.
- C.
Mọi người phạm tội đều bị áp dụng hình phạt tù chung thân.
- D.
Mục tiêu của hình phạt chỉ là trừng trị và loại bỏ người phạm tội khỏi xã hội.
- A.
- Q 7.
Nguyên tắc kết hợp hài hòa chủ nghĩa yêu nước và tinh thần quốc tế được thể hiện rõ nhất trong nhóm tội phạm nào?
- A.
Các tội trộm cắp, lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
- B.
Các tội vi phạm chính sách thuế và trách nhiệm thuế.
- C.
Các tội chống phá loài người, phá hoại hòa bình và tội phạm chiến tranh.
- D.
Các tội gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe và nhân phẩm của công dân.
- A.
- Q 8.
Câu nào mô tả đúng khái niệm tội phạm theo tài liệu?
- A.
Tội phạm là mọi hành vi trái pháp luật gây thiệt hại cho người khác.
- B.
Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong BLHS, do chủ thể có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện có lỗi và phải được xử lý hình sự.
- C.
Tội phạm chỉ có thể do cá nhân từ đủ 16 tuổi thực hiện.
- D.
Tội phạm là hành vi trái lễ thuật nhưng chưa nhất thiết được xử lý hình sự.
- A.
- Q 9.
Vì sao tính nguy hiểm cho xã hội được xem là dấu hiệu quan trọng nhất của tội phạm?
- A.
Vì mọi hành vi gây thiệt hại đều tự động là tội phạm.
- B.
Vì tính nguy hiểm cho xã hội chỉ có ở các tội phạm về kinh tế.
- C.
Vì tính nguy hiểm cho xã hội thay thế hoàn toàn cho yếu tố lỗi.
- D.
Vì nó là căn cứ phân biệt tội phạm với vi phạm pháp luật khác và đánh giá mức độ nghiêm trọng để cá thể hóa trách nhiệm hình sự.
- A.
- Q 10.
Lỗi trong tội phạm được hiểu là gì?
- A.
Thái độ chủ quan của người phạm tội đối với hành vi nguy hiểm cho xã hội và hậu quả do hành vi đó gây ra.
- B.
Toàn bộ hành vi bên ngoài do người phạm tội thực hiện.
- C.
Quan hệ xã hội bị xâm phạm bởi hành vi phạm tội.
- D.
Việc Tòa án tuyên hình phạt đối với người phạm tội.
- A.
- Q 11.
Ý nghĩa của tính trái pháp luật hình sự là gì?
- A.
Mọi hành vi trái pháp luật đều là tội phạm.
- B.
Hành vi nguy hiểm cho xã hội không cần được quy định trong BLHS vẫn có thể là tội phạm.
- C.
Một hành vi nguy hiểm cho xã hội chỉ có thể là tội phạm khi được BLHS quy định.
- D.
Hình phạt có thể được áp dụng đối với hành vi không được BLHS quy định nếu hậu quả nghiêm trọng.
- A.
- Q 12.
Mối liên hệ giữa tội phạm và hình phạt được hiểu đúng nhất khi nào?
- A.
Mọi vi phạm pháp luật đều kéo theo hình phạt.
- B.
Chỉ hành vi phạm tội mới phải chịu hình phạt; không có tội phạm thì không có hình phạt.
- C.
Mọi tội phạm đều có thể bị áp dụng tù chung thân.
- D.
Hình phạt chỉ có thể áp dụng đối với cá nhân.
- A.
- Q 13.
Cấu thành tội phạm bao gồm những yếu tố nào?
- A.
Chủ thể, hành vi, hậu quả và biện pháp cưỡng chế.
- B.
Khách thể, chủ thể, mặt khách quan, mặt chủ quan và hình phạt.
- C.
Hành vi, lỗi, mục đích, động cơ và hậu quả.
- D.
Khách thể, mặt khách quan, chủ thể và mặt chủ quan.
- A.
- Q 14.
Nội dung nào thuộc mặt khách quan của tội phạm?
- A.
Hành vi nguy hiểm cho xã hội, tính trái pháp luật hình sự, hậu quả nguy hiểm cho xã hội và mối quan hệ nhân quả giữa hành vi với hậu quả.
- B.
Lỗi, mục đích và động cơ phạm tội.
- C.
Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong quan hệ tài sản.
- D.
Các quan hệ xã hội được pháp luật hình sự bảo vệ.
- A.
- Q 15.
Mặt chủ quan của tội phạm bao gồm những nội dung nào?
- A.
Chỉ hành vi và hậu quả nguy hiểm cho xã hội.
- B.
Chỉ khách thể và chủ thể của tội phạm.
- C.
Lỗi, mục đích và động cơ phạm tội.
- D.
Các loại hình phạt chính và hình phạt bổ sung.
- A.
- Q 16.
Trường hợp nào thuộc cố ý phạm tội theo nghĩa trực tiếp?
- A.
Người phạm tội không thấy trước hậu quả dù theo tình huống thông thường phải thấy trước.
- B.
Người phạm tội nhận thức rõ hành vi nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả và mong muốn hậu quả xảy ra.
- C.
Người phạm tội cho rằng hậu quả có thể xảy ra nhưng tin rằng mình có thể ngăn chặn.
- D.
Người phạm tội thấy trước hậu quả có thể xảy ra, không mong muốn nhưng vẫn để mặc cho hậu quả xảy ra.
- A.
- Q 17.
Đâu là biểu hiện của cố ý gián tiếp?
- A.
Không nhận thức được hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội.
- B.
Tin chắc rằng hậu quả nguy hại chắc chắn sẽ không xảy ra.
- C.
Có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra nhưng lại cho rằng mình đã ngăn chặn được hậu quả.
- D.
Nhận thức rõ tính nguy hiểm, thấy trước hậu quả có thể xảy ra, không mong muốn nhưng vẫn có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra.
- A.
- Q 18.
Trường hợp nào thuộc vô ý phạm tội do lỗi vô ý?
- A.
Người phạm tội thấy trước hành vi có thể gây hậu quả nguy hại nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được.
- B.
Người phạm tội nhận thức rõ hành vi nguy hiểm và mong muốn hậu quả xảy ra.
- C.
Người phạm tội biết hậu quả có thể xảy ra và chấp nhận để mặc cho hậu quả xảy ra.
- D.
Người phạm tội không thấy trước hậu quả dù theo tình huống thông thường bắt buộc phải thấy trước.
- A.
- Q 19.
Người mắc bệnh tâm thần không có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi thì xử lý theo nguyên tắc nào?
- A.
Vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự nếu hành vi gây thiệt hại.
- B.
Chỉ bị phạt tiền nếu không gây thiệt hại thực tế.
- C.
Không chịu trách nhiệm hình sự; có thể áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh và sau khi khỏi bệnh có thể phải chịu trách nhiệm hình sự.
- D.
Tự động được miễn trách nhiệm hình sự về mọi hành vi trong suốt thời gian mắc bệnh.
- A.
- Q 20.
Về tuổi chịu trách nhiệm hình sự, nhận định nào đúng?
- A.
Mọi người từ đủ 14 tuổi đều chịu trách nhiệm hình sự với mọi tội phạm.
- B.
Người từ đủ 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự cho mọi tội phạm, trừ tội phạm mà BLHS có quy định khác; người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi chịu trách nhiệm với các tội phạm luật định.
- C.
Chỉ người từ đủ 18 tuổi mới chịu trách nhiệm hình sự.
- D.
Tuổi chịu trách nhiệm hình sự không phụ thuộc vào loại tội phạm.
- A.
- Q 21.
Pháp nhân thương mại chỉ chịu trách nhiệm hình sự khi hội tụ đủ điều kiện nào?
- A.
Hành vi phạm tội do bất kỳ nhân viên nào thực hiện, không cần có lợi ích cho pháp nhân.
- B.
Hành vi phạm tội do pháp nhân tự quyết định hoặc chấp thuận, bất kể còn thời hiệu truy cứu hay không.
- C.
Hành vi phạm tội vì lợi ích pháp nhân nhưng không cần chỉ đạo, điều hành hoặc chấp thuận của pháp nhân.
- D.
Hành vi được thực hiện nhân danh pháp nhân, vì lợi ích của pháp nhân, có chỉ đạo, điều hành hoặc chấp thuận của pháp nhân và chưa hết thời hiệu truy cứu.
- A.
- Q 22.
Tội phạm ít nghiêm trọng có mức cao nhất của khung hình phạt thuộc nhóm nào?
- A.
Phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm.
- B.
Phạt tù từ trên 03 năm đến 07 năm.
- C.
Phạt tù từ trên 07 năm đến 15 năm.
- D.
Phạt tù từ trên 15 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.
- A.
- Q 23.
Mức cao nhất của khung hình phạt từ trên 03 năm đến 07 năm tù thuộc loại tội phạm nào?
- A.
Tội phạm ít nghiêm trọng.
- B.
Tội phạm nghiêm trọng.
- C.
Tội phạm rất nghiêm trọng.
- D.
Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
- A.
- Q 24.
Mức cao nhất của khung hình phạt từ trên 07 năm đến 15 năm tù thuộc loại tội phạm nào?
- A.
Tội phạm ít nghiêm trọng.
- B.
Tội phạm rất nghiêm trọng.
- C.
Tội phạm nghiêm trọng.
- D.
Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
- A.
- Q 25.
Khung hình phạt từ trên 15 năm đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình thuộc nhóm tội phạm nào?
- A.
Tội phạm ít nghiêm trọng.
- B.
Tội phạm nghiêm trọng.
- C.
Tội phạm rất nghiêm trọng.
- D.
Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
- A.
- Q 26.
Đặc điểm nào phản ánh đúng bản chất của trách nhiệm hình sự?
- A.
Là trách nhiệm do người phạm tội tự nguyện thỏa thuận với Nhà nước.
- B.
Là hậu quả pháp lý bất lợi đối với cá nhân hoặc pháp nhân thương mại đủ điều kiện, được thể hiện trong bản án có hiệu lực pháp luật và các biện pháp hình sự khác.
- C.
Chỉ là nghĩa vụ tự giác của người phạm tội trước cộng đồng.
- D.
Là biện pháp cưỡng chế nhẹ nhất do cơ quan hành chính áp dụng.
- A.
- Q 27.
Nhận định nào mô tả đúng hình phạt theo tài liệu?
- A.
Hình phạt là biện pháp do cơ quan hành chính tự quyết định để xử lý người vi phạm.
- B.
Hình phạt chỉ nhằm trừng trị người phạm tội, không có mục đích giáo dục hoặc phòng ngừa.
- C.
Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất, được áp dụng để tước bỏ hoặc hạn chế quyền, lợi ích của chủ thể phạm tội.
- D.
Hình phạt bổ sung có thể được tuyên độc độc lập thay cho hình phạt chính.
- A.
- Q 28.
Đặc điểm nào phân biệt biện pháp tư pháp với hình phạt?
- A.
Biện pháp tư pháp luôn được tuyên độc độc lập thay cho hình phạt.
- B.
Biện pháp tư pháp chỉ dành cho pháp nhân thương mại.
- C.
Biện pháp tư pháp chỉ nhằm trừng trị mà không có tác dụng khắc phục hậu quả.
- D.
Biện pháp tư pháp có tác dụng hỗ trợ hoặc trong trường hợp nhất định thay thế hình phạt, ví dụ trả lại tài sản, bồi thường thiệt hại hoặc bắt buộc chữa bệnh.
- A.
- Q 29.
Khái niệm nào mô tả đúng luật dân sự?
- A.
Là tổng hợp quy phạm điều chỉnh quan hệ hình sự giữa Nhà nước và người phạm tội.
- B.
Là tổng hợp quy phạm điều chỉnh quan hệ tài sản mang tính hàng hóa, tiền tệ và quan hệ nhân thân trên cơ sở bình đẳng, độc lập của các chủ thể.
- C.
Là bộ quy tắc điều chỉnh mọi vi phạm hành chính.
- D.
Là chỉ quy định quyền của Nhà nước trong quản lý tài sản công.
- A.
- Q 30.
Đối tượng điều chỉnh của luật dân sự gồm những loại quan hệ nào?
- A.
Quan hệ hình sự và quan hệ hành chính.
- B.
Quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân.
- C.
Chỉ quan hệ sở hữu tài sản giữa cá nhân và doanh nghiệp.
- D.
Quan hệ pháp luật giữa cơ quan nhà nước và người phạm tội.
- A.
- Q 31.
Những phương pháp nào luật dân sự thường sử dụng để điều chỉnh quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân?
- A.
Quyền uy, cưỡng chế và phạt tiền.
- B.
Hòa giải, bắt buộc chữa bệnh và trục xuất.
- C.
Thỏa thuận, hòa giải và tự định đoạt.
- D.
Bắt giữ, khám xét và phạt cải tạo không giam giữ.
- A.
- Q 32.
Theo Điều 105 BLDS 2015, tài sản bao gồm những loại nào?
- A.
Chỉ bất động sản và động sản.
- B.
Vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản.
- C.
Chỉ vật và tiền.
- D.
Quyền nhân thân, vật, tiền và bất động sản.
- A.
- Q 33.
Một bộ phận của thế giới vật chất trở thành vật trong ý nghĩa pháp lý dân sự khi thỏa mãn những điều kiện nào?
- A.
Chỉ cần là một bộ phận của thế giới vật chất và có thể tồn tại trong tự nhiên.
- B.
Con người có thể chiếm hữu, quản lý, mang lại lợi ích và có thể đang tồn tại hoặc sẽ hình thành trong tương lai.
- C.
Chỉ cần có giá trị kinh tế và được ghi trong giấy tờ có giá.
- D.
Chỉ cần là tài sản hình thành trong tương lai.
- A.
- Q 34.
Đặc điểm nào phân biệt giấy tờ có giá với giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản?
- A.
Giấy tờ có giá thể hiện quyền tài sản và có tính chuyển nhượng; còn giấy chứng nhận thường chỉ được coi là một vật thuộc sở hữu của người được ghi tên.
- B.
Mọi giấy tờ do cơ quan nhà nước cấp đều là giấy tờ có giá.
- C.
Giấy tờ có giá không thể chuyển giao trong giao lưu dân sự.
- D.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thể hiện quyền tài sản có thể chuyển nhượng độc lập.
- A.
- Q 35.
Năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự của cá nhân khác nhau như thế nào?
- A.
Năng lực pháp luật dân sự là khả năng thực hiện hành vi; năng lực hành vi dân sự là việc có quyền và nghĩa vụ dân sự.
- B.
Hai khái niệm này hoàn toàn đồng nhất vì đều xuất phát từ tư cách chủ thể.
- C.
Năng lực pháp luật dân sự là khả năng có quyền và nghĩa vụ dân sự; năng lực hành vi dân sự là khả năng xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ và tự chịu trách nhiệm dân sự.
- D.
Năng lực hành vi dân sự chỉ là khả năng thực hiện nghĩa vụ, không bao gồm quyền.
- A.
- Q 36.
Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi thực hiện giao dịch dân sự theo nguyên tắc nào?
- A.
Mọi giao dịch đều phải do người đại diện theo pháp luật xác lập và thực hiện.
- B.
Chỉ được tự thực hiện giao dịch phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày.
- C.
Có thể tự thực hiện mọi giao dịch liên quan đến tài sản.
- D.
Có thể tự xác lập, thực hiện giao dịch, trừ giao dịch liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch khác theo quy định pháp luật.
- A.
- Q 37.
Nhận định nào phân biệt đúng người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự và người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi?
- A.
Cả ba trạng thái đều có cùng ý nghĩa và đều không tự thực hiện được bất kỳ giao dịch nào.
- B.
Người mất năng lực không nhận thức, làm chủ hành vi nên giao dịch do người đại diện thực hiện; người bị hạn chế vẫn có năng lực nhận thức, làm chủ nhưng cần người đại diện đồng ý với giao dịch tài sản; người có khó khăn trong nhận thức chưa mất hẳn năng lực và được chỉ định người giám hộ.
- C.
Người mất năng lực vẫn tự thực hiện giao dịch nếu giao dịch có giá trị nhỏ.
- D.
Người có khó khăn trong nhận thức phải mất hoàn toàn năng lực hành vi dân sự.
- A.
- Q 38.
Dấu hiệu nào không phải là dấu hiệu của pháp nhân theo quy định của luật dân sự?
- A.
Được thành lập hợp pháp.
- B.
Có cơ cấu tổ chức theo quy định của pháp luật.
- C.
Có tài sản độc lập và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó.
- D.
Chủ tịch hội đồng quản trị luôn là người đại diện theo pháp luật của pháp nhân.
- A.
- Q 39.
Phân biệt pháp nhân thương mại và pháp nhân phi thương mại được thực hiện chủ yếu dựa trên tiêu chí nào?
- A.
Mục tiêu chính có tìm kiếm lợi nhuận hay không.
- B.
Pháp nhân thương mại không có tài sản riêng.
- C.
Pháp nhân phi thương mại không nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật.
- D.
Pháp nhân thương mại không có cơ cấu tổ chức.
- A.
- Q 40.
Nhận định nào về trách nhiệm dân sự của Nhà nước và hộ gia đình không có tư cách pháp nhân là đúng?
- A.
Nhà nước luôn chịu trách nhiệm về nghĩa vụ dân sự của doanh nghiệp do mình thành lập.
- B.
Nghĩa vụ dân sự của hộ gia đình không có tư cách pháp nhân được bảo đảm bằng tài sản riêng của từng thành viên.
- C.
Nhà nước chịu trách nhiệm về nghĩa vụ dân sự của mình bằng tài sản mình đại diện chủ sở hữu và quản lý; nghĩa vụ chung của hộ gia đình được bảo đảm bằng tài sản chung.
- D.
Hộ gia đình là chủ thể pháp lý độc lập và chịu trách nhiệm bằng tài sản chung theo quy định của BLDS.
- A.
- Q 41.
Đặc điểm nào làm nổi bật bản chất của quyền nhân thân?
- A.
Có giá trị kinh tế và luôn có thể chuyển nhượng.
- B.
Chỉ gồm quyền về họ, tên và quyền kết hôn.
- C.
Gắn với cá nhân, không thể chuyển giao trừ khi pháp luật có quy định khác, và không được lợi dụng để xâm hại lợi ích hợp pháp của người khác.
- D.
Do Nhà nước cấp và có thể thu hồi trong cùng điều kiện với quyền sở hữu tài sản.
- A.
- Q 42.
Điều kiện nào cần có để một giao dịch dân sự được thực hiện hợp pháp?
- A.
Chỉ cần các bên có tư cách chủ thể và cùng ký văn bản.
- B.
Chủ thể có năng lực hành vi dân sự, mục đích và nội dung không vi phạm điều cấm hoặc trái đạo đức, các bên tự nguyện và giao dịch có hình thức phù hợp.
- C.
Giao dịch phải do cơ quan nhà nước chấp thuận trước khi thực hiện.
- D.
Chỉ cần mục đích của các bên là tìm kiếm lợi nhuận.
- A.
- Q 43.
Quyền sở hữu gồm ba quyền năng cơ bản nào?
- A.
Quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt.
- B.
Quyền thừa kế, quyền giao kết hợp đồng và quyền nhân thân.
- C.
Quyền yêu cầu bồi thường, quyền khởi kiện và quyền khiếu nại.
- D.
Quyền chiếm hữu, quyền khai sinh và quyền định đoạt.
- A.
- Q 44.
Cách phân loại chiếm hữu theo căn cứ người chiếm hữu có căn cứ hay không có căn cứ được gọi là gì?
- A.
Chiếm hữu ngay tình và chiếm hữu không ngay tình.
- B.
Chiếm hữu liên tục và chiếm hữu công khai.
- C.
Chiếm hữu trực tiếp và chiếm hữu gián tiếp.
- D.
Chiếm hữu hợp pháp và chiếm hữu bất hợp pháp.
- A.
- Q 45.
Nhận định nào phân biệt đúng chiếm hữu liên tục và chiếm hữu công khai?
- A.
Chiếm hữu liên tục đòi hỏi tài sản luôn được sử dụng công khai; chiếm hữu công khai đòi hỏi không có tranh chấp.
- B.
Chiếm hữu liên tục diễn ra trong một khoảng thời gian và có thể tồn tại dù có tranh chấp chưa được giải quyết; chiếm hữu công khai được thực hiện minh bạch, sử dụng đúng công dụng và bảo quản tài sản như của mình.
- C.
Cả hai dạng đều chỉ áp dụng cho người sử dụng tài sản theo thỏa thuận.
- D.
Chiếm hữu liên tục chỉ có khi người chiếm hữu có tư cách chủ sở hữu.
- A.
- Q 46.
Phân biệt đúng quyền sử dụng và quyền định đoạt như thế nào?
- A.
Quyền sử dụng là quyền bán, tặng, cho vay tài sản; quyền định đoạt là quyền khai thác công dụng tài sản.
- B.
Cả hai quyền năng chỉ thuộc chủ sở hữu và không thể chuyển giao.
- C.
Quyền sử dụng là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản; quyền định đoạt là quyền chuyển giao quyền sở hữu, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng hoặc tiêu hủy tài sản.
- D.
Quyền định đoạt chỉ áp dụng đối với bất động sản.
- A.
- Q 47.
Thừa kế là gì và thời điểm mở thừa kế được xác định khi nào?
- A.
Là cơ chế dịch chuyển tài sản của người chết cho người khác theo di chúc hoặc theo pháp luật; thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết.
- B.
Là việc người sống tặng tài sản cho người khác trong khi còn sống; thời điểm mở thừa kế là ngày ký di chúc.
- C.
Là quyền của người để lại tài sản quản lý tài sản của người thừa kế trong suốt thời gian còn sống.
- D.
Là quan hệ giữa Nhà nước và người phạm tội; thời điểm mở thừa kế là ngày khởi tố vụ án.
- A.
- Q 48.
Những người nào thuộc hàng thừa kế thứ nhất theo pháp luật?
- A.
Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh chị em ruột.
- B.
Cụ nội, cụ ngoại, bác, chú, cậu, dì, cô và cháu ruột tương ứng.
- C.
Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ và con nuôi của người chết.
- D.
Bạn bè, đồng nghiệp và người quen của người chết.
- A.
- Q 49.
Nhận định nào về di chúc hợp pháp và phần di sản bảo lưu là đúng?
- A.
Di chúc chỉ có hình thức văn bản và con chưa thành niên không có phần bảo lưu.
- B.
Di chúc hợp pháp phải do người minh mẫn, sáng suốt, không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép lập; nếu di sản được chia theo pháp luật, con chưa thành niên vẫn được hưởng ít nhất hai phần ba suất thừa kế pháp luật nếu bị giới hạn.
- C.
Người lập di chúc có thể tự nguyện loại bỏ hoàn toàn phần di sản bảo lưu của mọi người thừa kế bắt buộc.
- D.
Di chúc có hiệu lực ngay khi người lập di chúc ký và giao cho người giữ di chúc.
- A.
- Q 50.
Nhận định nào về quyền sở hữu trí tuệ là đúng?
- A.
Quyền tác giả chỉ phát sinh sau khi tác phẩm được đăng ký tại cơ quan sở hữu trí tuệ.
- B.
Chỉ cá nhân mới có quyền tác giả, tổ chức không thể là chủ thể của quyền sở hữu trí tuệ.
- C.
Mọi quyền sở hữu công nghiệp đều được xác lập bằng việc sử dụng, không cần đăng ký.
- D.
Quyền tác giả phát sinh khi tác phẩm được sáng tạo và có hình thức vật chất; quyền sở hữu công nghiệp được xác lập tùy đối tượng qua đăng ký, sử dụng hợp pháp hoặc bảo mật bí mật kinh doanh.
- A.
Answers and explanations are in mode.