Đề kiểm tra Nghiệp vụ Ngân hàng Thương mại 1 - Chương 1: Tổng quan về NHTM
Thông tin đề
- Môn
- Nghiệp vụ Ngân hàng Thương mại 1
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 30 câu
- Thời gian
- 45 phút
- Năm
- 2026
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (30 câu)
- Câu 1.
Theo giáo trình, ngân hàng thương mại (NHTM) được định nghĩa là:
- A.
Tổ chức kinh doanh tiền tệ, nghiệp vụ thường xuyên và chủ yếu là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền đó để cho vay, chiết khấu và làm phương tiện thanh toán
- B.
Cơ quan hành chính nhà nước chịu trách nhiệm phát hành tiền tệ quốc gia
- C.
Tổ chức tài chính vi mô hoạt động phi lợi nhuận vì mục tiêu xóa đói giảm nghèo
- D.
Công ty chứng khoán chuyên kinh doanh cổ phiếu và trái phiếu trên thị trường
- A.
- Câu 2.
Đặc điểm nào KHÔNG phải là đặc điểm hoạt động của NHTM?
- A.
Hoạt động trong lĩnh vực tài chính – tiền tệ, nhạy cảm và tác động trực tiếp đến mọi ngành nghề
- B.
Chịu sự giám sát chặt chẽ từ phía chính phủ nhằm ổn định tiền tệ
- C.
Hoạt động hoàn toàn độc lập, không chịu bất kỳ sự ràng buộc pháp lý nào từ Nhà nước
- D.
Hoạt động kinh doanh phụ thuộc vào lòng tin và mức độ tín nhiệm của khách hàng
- A.
- Câu 3.
NHTM có mấy chức năng cơ bản theo nội dung giáo trình?
- A.
Hai chức năng: trung gian tín dụng và trung gian thanh toán
- B.
Ba chức năng: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và tạo tiền
- C.
Bốn chức năng: trung gian tín dụng, thanh toán, tạo tiền và bảo hiểm
- D.
Năm chức năng: tín dụng, thanh toán, tạo tiền, đầu tư và bảo lãnh
- A.
- Câu 4.
Chức năng trung gian tín dụng của NHTM thể hiện ở điểm nào?
- A.
Phát hành tiền ra lưu thông
- B.
Tập trung huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để cho vay, đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế
- C.
Cung cấp các phương tiện thanh toán như séc, thẻ, ủy nhiệm chi
- D.
Đầu tư vào cổ phiếu và trái phiếu trên thị trường chứng khoán
- A.
- Câu 5.
Chức năng trung gian thanh toán của NHTM mang lại lợi ích gì cho nền kinh tế?
- A.
Tăng lượng tiền mặt lưu thông trong nền kinh tế
- B.
Hạn chế cho vay tín dụng đối với các doanh nghiệp
- C.
Thúc đẩy lưu thông hàng hóa, tăng tốc độ thanh toán và lưu chuyển vốn, phát triển kinh tế
- D.
Quyết định chính sách lãi suất quốc gia
- A.
- Câu 6.
Chức năng tạo tiền của NHTM phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
- A.
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc do NHNN quy định
- B.
Giá vàng trên thị trường quốc tế
- C.
Mức lương tối thiểu vùng
- D.
Tỷ lệ lạm phát hàng năm
- A.
- Câu 7.
Công thức tính tổng khối lượng tiền ghi sổ tạo ra (Mn) trong hệ thống NHTM là:
- A.
Mn = M0 × (1 + qn) / (1 + q)
- B.
Mn = M0 × (1 - qn) / (1 - q)
- C.
Mn = M0 + (1 - qn) / (1 - q)
- D.
Mn = M0 × n × q
- A.
- Câu 8.
Để công thức tạo tiền ghi sổ đúng, hệ thống ngân hàng cần đáp ứng điều kiện nào?
- A.
Hệ thống ngân hàng tổ chức theo mô hình một cấp duy nhất
- B.
Hệ thống ngân hàng 2 cấp, các giao dịch thực hiện qua chuyển khoản và NHTM đạt tỷ lệ cho vay tối đa
- C.
Chỉ cần tỷ lệ cho vay tối đa là đủ
- D.
Các giao dịch phải sử dụng hoàn toàn bằng tiền mặt
- A.
- Câu 9.
Vốn chủ sở hữu của NHTM có đặc điểm nào sau đây?
- A.
Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn
- B.
Do chủ sở hữu góp vào, chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng quyết định năng lực tài chính và khả năng cạnh tranh của NHTM
- C.
Được hình thành chủ yếu từ việc nhận tiền gửi của khách hàng
- D.
Là nguồn vốn mà NHTM vay từ NHNN
- A.
- Câu 10.
Nguồn vốn nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn hoạt động của NHTM?
- A.
Vốn chủ sở hữu
- B.
Vốn huy động
- C.
Vốn vay từ NHNN
- D.
Vốn khác (tài trợ, ủy thác)
- A.
- Câu 11.
Vốn vay của NHTM được sử dụng cho mục đích chủ yếu nào?
- A.
Mua sắm tài sản cố định quy mô lớn
- B.
Bù đắp thiếu hụt thanh khoản tạm thời trong hoạt động kinh doanh
- C.
Phát hành cổ phiếu ra công chúng
- D.
Chi trả lương cho nhân viên hàng tháng
- A.
- Câu 12.
Vốn khác của NHTM KHÔNG bao gồm nguồn nào sau đây?
- A.
Vốn tài trợ, ủy thác
- B.
Vốn chiếm dụng phát sinh từ dịch vụ thanh toán
- C.
Vốn chủ sở hữu do cổ đông góp
- D.
Vốn điều hòa trong hệ thống NHTM
- A.
- Câu 13.
Mua sắm tài sản cố định là một nghiệp vụ sử dụng vốn của NHTM, NHTM thường dùng nguồn vốn nào để thực hiện?
- A.
Vốn huy động từ khách hàng
- B.
Một phần vốn tự có (vốn chủ sở hữu)
- C.
Vốn vay từ NHNN
- D.
Vốn chiếm dụng từ dịch vụ thanh toán
- A.
- Câu 14.
NHTM thiết lập dự trữ theo yêu cầu của NHNN nhằm mục đích gì?
- A.
Tăng lợi nhuận cho NHTM
- B.
Đảm bảo khả năng thanh toán thường xuyên của NHTM
- C.
Hạn chế hoạt động cho vay
- D.
Tạo thu nhập từ lãi suất dự trữ
- A.
- Câu 15.
Dự trữ vượt mức của NHTM có thể được duy trì dưới hình thức nào?
- A.
Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại NHTM khác hoặc chứng khoán có tính thanh khoản cao
- B.
Bất động sản và đất đai
- C.
Cho vay dài hạn đối với khách hàng
- D.
Đầu tư vào cổ phiếu rủi ro cao
- A.
- Câu 16.
Nghiệp vụ cấp tín dụng của NHTM bao gồm những hình thức nào?
- A.
Chỉ bao gồm cho vay và chiết khấu
- B.
Cho vay, chiết khấu, bảo lãnh, bao thanh toán, cho thuê tài chính và các hình thức khác
- C.
Chỉ bao gồm cho thuê tài chính và bảo lãnh
- D.
Chỉ bao gồm bao thanh toán và cho vay
- A.
- Câu 17.
Hoạt động đầu tư của NHTM nhằm mục đích gì?
- A.
Thay thế hoàn toàn hoạt động tín dụng
- B.
Mang lại thu nhập đồng thời phân tán rủi ro trong hoạt động ngân hàng
- C.
Chỉ để đảm bảo khả năng thanh toán
- D.
Đáp ứng yêu cầu dự trữ bắt buộc của NHNN
- A.
- Câu 18.
Vai trò quan trọng nhất của NHTM đối với nền kinh tế là gì?
- A.
Điều tiết nguồn vốn, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho nền kinh tế
- B.
Tăng lượng tiền mặt lưu thông trong nền kinh tế
- C.
Thay thế hoàn toàn chức năng của NHNN
- D.
Tạo việc làm cho tất cả người lao động
- A.
- Câu 19.
NHTM góp phần thực thi chính sách tiền tệ quốc gia thông qua hoạt động nào?
- A.
Phát hành tiền mặt ra lưu thông
- B.
Tuân thủ tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tham gia thị trường mở, tuân thủ các quy định về lãi suất và tỷ giá
- C.
Tự quyết định chính sách lãi suất quốc gia
- D.
Mua bán ngoại tệ tự do không qua kiểm soát
- A.
- Câu 20.
Rủi ro tín dụng của NHTM biểu hiện như thế nào trên thực tế?
- A.
Khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng
- B.
Lãi suất thị trường tăng cao
- C.
Tỷ giá hối đoái biến động
- D.
Ngân hàng hết tiền mặt để chi trả
- A.
- Câu 21.
Rủi ro thanh khoản xảy ra khi nào?
- A.
Ngân hàng thiếu khả năng chi trả hoặc không chuyển đổi kịp tài sản ra tiền theo yêu cầu hợp đồng thanh toán
- B.
Khách hàng vay tiền không trả được nợ
- C.
Lãi suất thị trường biến động
- D.
Cán bộ ngân hàng lừa đảo khách hàng
- A.
- Câu 22.
Rủi ro tỷ giá phát sinh trong trường hợp nào?
- A.
Trong quá trình cho vay ngoại tệ hoặc kinh doanh ngoại tệ khi tỷ giá biến động bất lợi
- B.
Khách hàng trong nước không trả được nợ VND
- C.
Lãi suất tiền gửi VND tăng
- D.
Ngân hàng thiếu tiền mặt VND để chi trả
- A.
- Câu 23.
Rủi ro lãi suất xuất hiện khi nào?
- A.
Có sự thay đổi của lãi suất thị trường dẫn đến tổn thất tài sản hoặc giảm thu nhập của ngân hàng
- B.
Tỷ giá ngoại tệ tăng mạnh
- C.
Khách hàng rút tiền gửi đồng loạt
- D.
Hệ thống công nghệ thông tin bị tấn công
- A.
- Câu 24.
Rủi ro hoạt động ngoại bảng của NHTM là gì?
- A.
Rủi ro phát sinh từ các hoạt động ngoài bảng cân đối kế toán như bảo lãnh, cam kết cho vay
- B.
Rủi ro tỷ giá ngoại tệ biến động
- C.
Rủi ro hệ thống máy tính bị hỏng
- D.
Rủi ro khách hàng không trả nợ đúng hạn
- A.
- Câu 25.
NHTM 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam là loại hình nào?
- A.
NHTM do tổ chức tín dụng nước ngoài đầu tư 100% vốn và thành lập tại Việt Nam
- B.
Chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam
- C.
Ngân hàng liên doanh giữa Việt Nam và nước ngoài
- D.
NHTM cổ phần trong nước có vốn đầu tư nước ngoài
- A.
- Câu 26.
Hệ thống NHTM Việt Nam KHÔNG bao gồm loại hình nào sau đây?
- A.
NHTM nhà nước
- B.
NHTM cổ phần
- C.
Công ty bảo hiểm thương mại
- D.
Chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- A.
- Câu 27.
Theo sơ đồ tổ chức của một NHTM cổ phần, cơ quan nào có quyền quyết định cao nhất?
- A.
Hội đồng quản trị
- B.
Tổng giám đốc
- C.
Đại hội đồng cổ đông
- D.
Ban kiểm soát
- A.
- Câu 28.
Mạng lưới hoạt động của một NHTM thường bao gồm những thành phần nào?
- A.
Hội sở chính, sở giao dịch, chi nhánh, phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm, điểm giao dịch, ATM
- B.
Chỉ có hội sở chính và chi nhánh
- C.
Chỉ có phòng giao dịch và ATM
- D.
Chỉ có sở giao dịch và quỹ tiết kiệm
- A.
- Câu 29.
Giả sử NHNN quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10%, NHTM A nhận tiền gửi ban đầu 100 triệu đồng. NHTM A có thể cho vay tối đa bao nhiêu?
- A.
10 triệu đồng
- B.
90 triệu đồng
- C.
100 triệu đồng
- D.
80 triệu đồng
- A.
- Câu 30.
Mối quan hệ giữa chức năng trung gian tín dụng và chức năng tạo tiền của NHTM thể hiện như thế nào?
- A.
Hai chức năng hoàn toàn độc lập, không có mối liên hệ
- B.
Chức năng tạo tiền là kết quả tất yếu của chức năng trung gian tín dụng khi hệ thống NHTM cho vay qua chuyển khoản
- C.
Chức năng tạo tiền ngược lại là điều kiện tiên quyết để thực hiện chức năng trung gian tín dụng
- D.
Hai chức năng mâu thuẫn nhau, không thể đồng thời thực hiện
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .