Đề kiểm tra Ngữ văn: Thơ, nhân vật trữ tình và cách sử dụng ngôn từ
Exam info
- Subject
- Ngữ văn
- Exam type
- High school
- Questions
- 20
- Duration
- 45 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (20)
- Q 1.
Theo nội dung bài đọc, điều nào tạo nên đặc trưng cơ bản của thơ?
- A.
Thơ tổ chức ngôn từ theo một mô hình thi luật hoặc nhịp điệu nhất định.
- B.
Thơ chủ yếu sử dụng các từ ngữ Hán Việt.
- C.
Thơ luôn có dung lượng lớn và cấu trúc giống một tác phẩm tự sự.
- D.
Thơ chỉ dùng để ca ngợi chiến tranh và những sự kiện lịch sử.
- A.
- Q 2.
Đặc điểm nào phù hợp nhất với thơ trữ tình?
- A.
Thường có dung lượng nhỏ và trực tiếp thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trữ tình.
- B.
Luôn kể lại một chuỗi sự kiện theo trình tự thời gian.
- C.
Chủ yếu giới thiệu họ tên, ngày tháng của các nhân vật lịch sử.
- D.
Chỉ nhằm giải thích nguyên nhân của các sự vật hiện tượng.
- A.
- Q 3.
Mối liên hệ giữa nhân vật trữ tình và tác giả được hiểu đúng nhất là gì?
- A.
Nhân vật trữ tình luôn hoàn toàn đồng nhất với tác giả.
- B.
Nhân vật trữ tình và tác giả không có bất kỳ mối liên hệ nào.
- C.
Hai đối tượng có mối liên hệ mật thiết, nhưng tác giả có thể nhân vật hóa cảm xúc của mình trong nhân vật trữ tình.
- D.
Nhân vật trữ tình chỉ là một chứng nhân lịch sử có tên tuổi rõ ràng.
- A.
- Q 4.
Hình ảnh thơ trong một tác phẩm thơ là gì?
- A.
Những nhận xét khách quan về ưu điểm của tác phẩm.
- B.
Sự vật, hiện tượng hoặc trạng thái được tác giả tái tạo cụ thể, sống động để gợi cảm giác và ý nghĩa.
- C.
Tập hợp các từ Hán Việt được dùng trong bài thơ.
- D.
Phần nêu hoàn toàn các dữ kiện xã hội có trong tác phẩm.
- A.
- Q 5.
Câu nào thể hiện rõ nhất một hình ảnh thơ?
- A.
Sương sớm phủ trắng các ngọn cỏ ven bờ, khiến lối đi lúc sớm trông như một dải sương mỏng.
- B.
Nỗi buồn ấy thật sâu sắc.
- C.
Bài thơ này có ý nghĩa lớn.
- D.
Nhân vật ấy luôn sống tử tế.
- A.
- Q 6.
Vần thơ được định nghĩa chính xác là gì?
- A.
Sự lặp lại nguyên vẹn của một từ ở đầu mỗi đoạn thơ.
- B.
Sự cộng hưởng, hòa âm có quy luật giữa một số âm tiết trong hoặc cuối dòng thơ.
- C.
Những điểm ngắt, ngừng theo một chu kỳ nhất định.
- D.
Sự sóng đôi của hai vế có quan hệ đối lập.
- A.
- Q 7.
Vần thơ có vai trò quan trọng nhất đối với bài thơ là gì?
- A.
Thay thế hoàn toàn quan hệ ngữ pháp giữa các từ trong câu.
- B.
Liên kết các dòng thơ, đồng thời góp phần tạo nhịp điệu, nhạc điệu và giọng điệu.
- C.
Làm cho mọi bài thơ có cùng một số lượng âm tiết ở mỗi dòng.
- D.
Làm thay đổi hoàn toàn nội dung tư tưởng của tác phẩm.
- A.
- Q 8.
Nhịp điệu trong thơ được thể hiện tốt nhất qua phát biểu nào?
- A.
Những điểm ngắt, ngừng tự nhiên của mọi câu văn viết bằng văn xuôi.
- B.
Những điểm ngắt, ngừng có chu kỳ, kết hợp với sự lặp lại và biến đổi của yếu tố ngôn ngữ, hình ảnh.
- C.
Sự khác nhau về âm đầu và âm cuối của hai từ liên tiếp.
- D.
Mối quan hệ nhân quả giữa các sự kiện được kể trong bài.
- A.
- Q 9.
Nhạc điệu của bài thơ là gì?
- A.
Cách tổ chức các yếu tố âm thanh của ngôn từ để tạo cảm giác âm nhạc.
- B.
Bản tóm tắt nội dung chính của cả tác phẩm.
- C.
Sự khác biệt giữa các hình tượng trong bài.
- D.
Quy trình người sáng tác lựa chọn đề tài của tác phẩm.
- A.
- Q 10.
Những phương thức nào được xem là cơ bản để tạo nhạc điệu trong thơ?
- A.
Chỉ dựa vào gieo vần và sự đối xứng của hai vế.
- B.
Gieo vần, ngắt nhịp, điệp và phối hợp thanh điệu bằng, trắc.
- C.
Chỉ dựa vào việc chia mỗi dòng thơ thành các đoạn nhỏ bằng dấu câu.
- D.
Chỉ dựa vào số lượng âm tiết giống nhau ở mọi dòng thơ.
- A.
- Q 11.
Đối trong thơ được hình thành bằng cách nào?
- A.
Chỉ làm cho hai vế có âm thanh giống nhau ở cuối câu.
- B.
Tổ chức lời thành hai vế cân xứng, sóng đôi về cả ý nghĩa và cách diễn đạt.
- C.
Chỉ liệt kê những sự vật xuất hiện trong cùng một hình ảnh.
- D.
Nối các câu ngắn thành một chuỗi quan hệ nhân quả.
- A.
- Q 12.
Sự khác nhau giữa đối cân và đối chọi nằm ở đâu?
- A.
Đối cân luôn mang sự tương phản, còn đối chọi luôn có sự đồng nhất.
- B.
Cả hai đều là đối tương phản nhưng đối cân không có sự cân bằng về lời.
- C.
Đối cân có tính thuận chiều, còn đối chọi có tính tương phản.
- D.
Đối cân phải có vần, còn đối chọi không được sử dụng vần.
- A.
- Q 13.
Tập hợp quy tắc nào thể hiện rõ nhất khái niệm thi luật?
- A.
Gieo vần, ngắt nhịp, hòa thanh và cách phân bố số tiếng trong dòng thơ.
- B.
Bài thơ kết thúc ở tâm trạng vui hay buồn.
- C.
Cách lựa chọn nhân vật lịch sử xuất hiện trong bài.
- D.
Quy tắc chuyển đổi cảm xúc thành những hình tượng cụ thể.
- A.
- Q 14.
Thể thơ được hiểu đúng là gì?
- A.
Chỉ là quy luật về số âm tiết của mỗi dòng thơ.
- B.
Chỉ là số dòng được tác giả sử dụng trong toàn bài.
- C.
Là loại cảm xúc chủ đạo được biểu hiện trong tác phẩm.
- D.
Là sự thống nhất giữa một mô hình thi luật và loại hình nội dung của tác phẩm.
- A.
- Q 15.
Vì sao không thể đồng nhất thi luật với thể thơ?
- A.
Thi luật là hệ thống quy tắc tổ chức ngôn từ; thể thơ là sự thống nhất giữa mô hình thi luật và loại hình nội dung.
- B.
Hai khái niệm này hoàn toàn là một vì cùng liên quan đến bài thơ.
- C.
Thể thơ chỉ nói đến tình cảm, còn thi luật chỉ nói đến vần.
- D.
Thi luật do nhà thơ lựa chọn, còn thể thơ do nhà phê bình đặt tên.
- A.
- Q 16.
Câu Tác phẩm có hình ảnh đẹp, hình ảnh sống động mắc lỗi gì và nên sửa thế nào?
- A.
Không mắc lỗi vì hình ảnh là từ ngữ then chốt của bài.
- B.
Mắc lỗi lặp từ; có thể sửa thành Tác phẩm có những hình ảnh đẹp, sinh động.
- C.
Mắc lỗi về trật tự từ; chỉ cần đổi hai từ này là câu đúng nghĩa.
- D.
Mắc lỗi dùng từ không đúng nghĩa vì từ sống động không phù hợp với thơ.
- A.
- Q 17.
Phát biểu nào phù hợp với cách phân biệt lỗi lặp từ với phép lặp có chủ đích trong thơ?
- A.
Mọi từ được lặp lại đều phải bị xóa vì đó là lỗi lặp từ.
- B.
Lặp lại chủ ngữ trong hai câu luôn là lỗi về trật tự từ.
- C.
Chỉ được lặp từ khi bài thơ không sử dụng hình ảnh.
- D.
Sự lặp có thể là phép lặp trong liên kết câu hoặc điệp ngữ, nên không phải khi nào cũng là lỗi lặp từ.
- A.
- Q 18.
Theo nội dung bài học, nguyên nhân thường gặp của lỗi dùng từ không đúng nghĩa và cách khắc phục là gì?
- A.
Người viết cố ý dùng từ hiểm thú để tăng tính trang trọng.
- B.
Người viết không phân biệt được câu với đoạn văn.
- C.
Người viết chưa hiểu đúng nghĩa từ, đặc biệt với thành ngữ, từ Hán Việt hoặc thuật ngữ; nên tra cứu từ điển có uy tín.
- D.
Nên loại bỏ mọi từ Hán Việt và thuật ngữ khỏi văn bản.
- A.
- Q 19.
Trong văn bản có tính trường quang, câu Bài thơ có nhiều lối diễn đạt hơi bị lạ so với ngôn ngữ thông thường nên được sửa thế nào?
- A.
Giữ nguyên vì cụm hơi bị lạ không mang tính khẩu ngữ.
- B.
Sửa thành Bài thơ có nhiều lối diễn đạt khác lạ so với ngôn ngữ thông thường.
- C.
Sửa thành Bài thơ có nhiều lối diễn đạt lạ lắm so với ngôn ngữ thông thường.
- D.
Sửa thành Bài thơ có nhiều lối diễn đạt bị lạ so với ngôn ngữ thông thường.
- A.
- Q 20.
Trong cặp cụm hộp sửa và sửa hộp, sự khác nhau về trật tự từ được hiểu đúng như thế nào?
- A.
Hai cụm luôn có nghĩa hoàn toàn giống nhau.
- B.
Hộp sửa có thể là danh từ chỉ vật dùng để sửa; sửa hộp có thể là động từ và tân ngữ, nghĩa là sửa một chiếc hộp.
- C.
Sửa hộp là cách gọi thiết bị dùng để sửa; hộp sửa là hành động sửa một chiếc hộp.
- D.
Hai cụm chỉ khác nhau về vần thơ, còn nghĩa hoàn toàn không thay đổi.
- A.
Answers and explanations are in mode.