Giáo dục học - Nghề giáo viên University

Đề kiểm tra: Người giáo viên trong nhà trường phổ thông và Giao tiếp sư phạm

50 câu
60 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Giáo dục học - Nghề giáo viên
Kỳ thi
University
Số câu
50 câu
Thời gian
60 phút
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (50 câu)

  1. Câu 1.

    Theo UNESCO, vai trò của người thầy trong xã hội hiện nay thay đổi theo hướng nào sau đây?

    • A.

      Đảm nhận ít chức năng hơn so với trước đây do sự phát triển của công nghệ

    • B.

      Đảm nhận nhiều chức năng hơn, có trách nhiệm lớn hơn trong việc lựa chọn nội dung dạy học và chuyển mạnh từ truyền thụ kiến thức sang tổ chức việc học của học sinh

    • C.

      Chỉ tập trung vào việc truyền thụ kiến thức một chiều cho học sinh

    • D.

      Không còn đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn nội dung giáo dục

  2. Câu 2.

    Đối tượng lao động của người giáo viên phổ thông là gì?

    • A.

      Giáo trình, sách vở và các phương tiện dạy học

    • B.

      Học sinh - những thế hệ chủ nhân tương lai của đất nước với nhân cách đang hình thành

    • C.

      Các sản phẩm trí tuệ và khoa học kỹ thuật

    • D.

      Phụ huynh học sinh và cộng đồng

  3. Câu 3.

    Công cụ lao động chủ yếu của người giáo viên là gì?

    • A.

      Phương tiện kỹ thuật dạy học hiện đại

    • B.

      Tri thức khoa học

    • C.

      Trí tuệ và phẩm chất nhân cách của chính người giáo viên

    • D.

      Kinh nghiệm nghề nghiệp

  4. Câu 4.

    Sản phẩm lao động của người giáo viên là gì?

    • A.

      Bài giảng và giáo án

    • B.

      Nhân cách, kiến thức và năng lực của học sinh - những chủ nhân tương lai của đất nước

    • C.

      Các nghiên cứu khoa học của giáo viên

    • D.

      Báo cáo và hồ sơ giảng dạy

  5. Câu 5.

    Theo Luật Giáo dục 2005, tiêu chuẩn nào sau đây KHÔNG phải là tiêu chuẩn bắt buộc đối với nhà giáo?

    • A.

      Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt

    • B.

      Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ

    • C.

      Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp

    • D.

      Có tài sản cá nhân đáng kể để đảm bảo cuộc sống

  6. Câu 6.

    Theo Luật Giáo dục 2005, nhiệm vụ nào sau đây thuộc nhiệm vụ của nhà giáo?

    • A.

      Được giảng dạy theo chuyên ngành được đào tạo

    • B.

      Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân và tôn trọng nhân cách của người học

    • C.

      Được hưởng phụ cấp nghề nghiệp

    • D.

      Được nghỉ hè, nghỉ tết theo quy định

  7. Câu 7.

    Trình độ chuẩn được đào tạo đối với giáo viên trung học phổ thông theo Luật Giáo dục 2005 là gì?

    • A.

      Có bằng tốt nghiệp trung học sư phạm

    • B.

      Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm

    • C.

      Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm

    • D.

      Có bằng thạc sĩ trở lên

  8. Câu 8.

    Nghề giáo viên đòi hỏi tính chất nào sau đây?

    • A.

      Chỉ đòi hỏi tính khoa học, không cần tính sáng tạo

    • B.

      Đòi hỏi tính khoa học, tính sáng tạo, tính nghệ thuật và là nghề lao động trí óc chuyên nghiệp

    • C.

      Chỉ là nghề lao động chân tay đơn giản

    • D.

      Không đòi hỏi tính nghệ thuật vì chỉ cần truyền thụ kiến thức

  9. Câu 9.

    Tại sao nói nghề giáo viên là nghề lao động trí óc chuyên nghiệp?

    • A.

      Vì giáo viên chỉ cần làm việc theo khuôn mẫu có sẵn

    • B.

      Vì giáo viên có hiểu biết sâu rộng, thường xuyên vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực

    • C.

      Vì giáo viên không cần học tập thêm sau khi tốt nghiệp

    • D.

      Vì giáo viên không có thời kỳ khởi động nghề

  10. Câu 10.

    Biểu hiện nào sau đây thể hiện phẩm chất chính trị - xã hội của người giáo viên?

    • A.

      Giáo dục học sinh biết yêu thương, kính trọng ông bà cha mẹ, giữ gìn truyền thống dân tộc

    • B.

      Mặc trang phục đẹp khi đi dạy

    • C.

      Có khả năng sử dụng công nghệ thông tin

    • D.

      Tham gia đầy đủ các buổi họp phụ huynh

  11. Câu 11.

    Lòng yêu nghề của người giáo viên được thể hiện qua đặc điểm nào sau đây?

    • A.

      Làm việc với thái độ chống đối, bắt buộc

    • B.

      Tâm huyết với nghề nghiệp, giữ gìn danh dự lương tâm nhà giáo, chấp hành Luật Giáo dục

    • C.

      Chỉ quan tâm đến lợi ích vật chất từ nghề

    • D.

      Làm việc tối thiểu theo đúng chức trách được giao

  12. Câu 12.

    Theo tài liệu, lòng yêu trẻ khác với thái độ nào sau đây?

    • A.

      Đối xử công bằng với học sinh

    • B.

      Quan tâm, ân cần đến tất cả các em

    • C.

      Thái độ ủy mị, mềm yếu, chiều theo mọi sở thích của học sinh

    • D.

      Giúp học sinh khắc phục khó khăn trong học tập

  13. Câu 13.

    Năng lực dạy học của người giáo viên bao gồm các thành phần nào?

    • A.

      Chỉ gồm năng lực truyền đạt kiến thức

    • B.

      Năng lực xây dựng kế hoạch, thực hiện, sử dụng ngôn ngữ, sử dụng phương tiện dạy học, kiểm tra đánh giá và tạo dựng môi trường học tập

    • C.

      Chỉ gồm năng lực kiểm tra đánh giá

    • D.

      Chỉ gồm năng lực soạn giáo án

  14. Câu 14.

    Năng lực cảm hóa học sinh theo PGS. Lê Văn Hồng được hiểu như thế nào?

    • A.

      Khả năng gây ảnh hưởng trực tiếp về mặt tình cảm và ý chí, làm cho học sinh nghe tin và làm theo mình bằng tình cảm, niềm tin

    • B.

      Khả năng ép buộc học sinh phải tuân theo mọi mệnh lệnh

    • C.

      Khả năng phạt học sinh khi mắc lỗi

    • D.

      Khả năng dạy thêm cho học sinh ngoài giờ

  15. Câu 15.

    Điều kiện tiên quyết để giáo viên có thể cảm hóa được học sinh là gì?

    • A.

      Có bằng cấp cao nhất

    • B.

      Có uy tín cao trước học sinh, được học sinh kính nể, tôn trọng

    • C.

      Có thu nhập cao từ nghề giáo

    • D.

      Có nhiều năm kinh nghiệm giảng dạy

  16. Câu 16.

    Theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên, chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học bao gồm bao nhiêu chương và bao nhiêu điều?

    • A.

      3 chương, 12 điều

    • B.

      4 chương, 14 điều

    • C.

      5 chương, 15 điều

    • D.

      4 chương, 13 điều

  17. Câu 17.

    Mục đích của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên là gì?

    • A.

      Chỉ để đánh giá xếp loại giáo viên cuối năm học

    • B.

      Làm cơ sở để đánh giá, xếp loại giáo viên; xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng; giúp giáo viên tự đánh giá và rèn luyện bản thân

    • C.

      Chỉ để làm hồ sơ quản lý nhà trường

    • D.

      Để so sánh mức lương giữa các giáo viên

  18. Câu 18.

    Trong Chuẩn nghề nghiệp giáo viên, việc đánh giá giáo viên được cho điểm theo thang điểm nào?

    • A.

      Thang điểm 10

    • B.

      Thang điểm 4

    • C.

      Thang điểm 100

    • D.

      Thang điểm chữ A, B, C, D

  19. Câu 19.

    Theo tài liệu, quá trình hình thành nhân cách người giáo viên được chia thành mấy giai đoạn chính?

    • A.

      2 giai đoạn

    • B.

      3 giai đoạn

    • C.

      4 giai đoạn

    • D.

      5 giai đoạn

  20. Câu 20.

    Giai đoạn nào được coi là 'bước ngoặt' quan trọng trong việc hình thành khuynh hướng sư phạm và năng lực sư phạm?

    • A.

      Giai đoạn định hướng nghề nghiệp ở trường phổ thông

    • B.

      Giai đoạn học tập ở trường sư phạm

    • C.

      Giai đoạn đi làm năm đầu tiên

    • D.

      Giai đoạn về hưu

  21. Câu 21.

    Theo K.D.Usinxki, khi nào 'con người giáo viên trong họ cũng chết'?

    • A.

      Khi giáo viên nghỉ hưu

    • B.

      Khi họ vừa mới ngừng việc học

    • C.

      Khi giáo viên chuyển sang ngành khác

    • D.

      Khi giáo viên bị kỷ luật

  22. Câu 22.

    Giao tiếp được định nghĩa là gì trong tài liệu?

    • A.

      Chỉ là sự trao đổi thông tin giữa hai người

    • B.

      Hình thức đặc trưng cho mối quan hệ giữa con người với con người, qua đó nảy sinh tiếp xúc tâm lý, biểu hiện ở quá trình trao đổi thông tin, nhận biết, cảm xúc, ảnh hưởng và tác động qua lại

    • C.

      Chỉ diễn ra giữa người đang sống

    • D.

      Chỉ là hành vi ngôn ngữ

  23. Câu 23.

    Giao tiếp sư phạm được định nghĩa là gì?

    • A.

      Giao tiếp giữa bất kỳ hai người nào trong xã hội

    • B.

      Giao tiếp có tính nghề nghiệp giữa giáo viên với học sinh trong quá trình giảng dạy và giáo dục, có chức năng sư phạm tạo ra tiếp xúc tâm lý và kết quả tối ưu

    • C.

      Chỉ là giao tiếp giữa các giáo viên với nhau

    • D.

      Chỉ diễn ra trong giờ học trên lớp

  24. Câu 24.

    Theo căn cứ tính chất, giao tiếp được chia thành mấy loại?

    • A.

      Trực tiếp và gián tiếp

    • B.

      Chính thức và không chính thức

    • C.

      Bằng lời và không bằng lời

    • D.

      Cá nhân và tập thể

  25. Câu 25.

    Giao tiếp độc thoại có đặc điểm gì?

    • A.

      Có sự thay đổi vị trí người nói giữa hai bên

    • B.

      Chỉ có một người nói mà không có sự đáp lại của đối tượng giao tiếp

    • C.

      Hai bên liên tục trò chuyện qua lại

    • D.

      Diễn ra thông qua các phương tiện trung gian

  26. Câu 26.

    Theo căn cứ quy tắc và nội dung, giao tiếp chính thức là giao tiếp có đặc điểm nào?

    • A.

      Không có quy tắc, không theo nghi lễ

    • B.

      Được thực hiện theo các nghi lễ, quy tắc, chuẩn mực xã hội hoặc pháp luật với nội dung thông báo rõ ràng, khúc triết

    • C.

      Chỉ diễn ra giữa các bạn bè thân thiết

    • D.

      Không có mục đích cụ thể

  27. Câu 27.

    Nguyên tắc mẫu mực trong giao tiếp sư phạm đòi hỏi giáo viên phải làm gì?

    • A.

      Chỉ cần giỏi về chuyên môn, không cần quan tâm đến hành vi

    • B.

      Có nhân cách mẫu mực về trang phục, hành vi cử chỉ, ngôn ngữ nói, sự thống nhất giữa lời nói và việc làm

    • C.

      Tỏ ra cứng nhắc, nghiêm khắc với học sinh

    • D.

      Không cần thể hiện sự gần gũi với học sinh

  28. Câu 28.

    Nguyên tắc tôn trọng nhân cách học sinh trong giao tiếp sư phạm thể hiện qua hành vi nào?

    • A.

      Áp đặt ý kiến cá nhân lên học sinh

    • B.

      Lắng nghe học sinh trình bày ý muốn, nguyện vọng, không ngắt lời bằng cử chỉ không tôn trọng

    • C.

      Phê bình học sinh trước lớp một cách gay gắt

    • D.

      Chỉ quan tâm đến học sinh giỏi

  29. Câu 29.

    Bản chất của nguyên tắc thiện ý trong giao tiếp sư phạm là gì?

    • A.

      Là dành những điều kiện thuận lợi, tình cảm tốt đẹp cho học sinh, khuyến khích các em học tập tốt, tạo niềm vui

    • B.

      Là chiều theo mọi yêu cầu của học sinh

    • C.

      Là tránh mọi xung đột với học sinh

    • D.

      Là không bao giờ phạt học sinh

  30. Câu 30.

    Nguyên tắc đồng cảm trong giao tiếp sư phạm được hiểu là gì?

    • A.

      Giáo viên áp đặt ý kiến của mình lên học sinh

    • B.

      Giáo viên biết đặt vị trí mình vào học sinh để sống cùng niềm vui, nỗi buồn và xử sự phù hợp với nhu cầu của các em

    • C.

      Giáo viên giải quyết vấn đề một cách cứng nhắc theo nội quy

    • D.

      Giáo viên phải thông cảm với mọi hành vi của học sinh

  31. Câu 31.

    Theo tài liệu, phong cách giao tiếp sư phạm được chia thành mấy loại?

    • A.

      2 loại: dân chủ và độc đoán

    • B.

      3 loại: dân chủ, độc đoán, tự do

    • C.

      4 loại: dân chủ, độc đoán, tự do, hỗn hợp

    • D.

      5 loại khác nhau

  32. Câu 32.

    Phong cách dân chủ trong giao tiếp sư phạm có đặc điểm gì?

    • A.

      Chỉ quan tâm đến công việc, không quan tâm đến học sinh

    • B.

      Coi trọng đặc điểm tâm lý cá nhân, lắng nghe ý kiến, tôn trọng nhân cách học sinh

    • C.

      Thay đổi thái độ, hành vi tùy theo tình huống một cách thiếu nhất quán

    • D.

      Áp đặt mọi quyết định lên học sinh

  33. Câu 33.

    Nhược điểm của phong cách độc đoán trong giao tiếp sư phạm là gì?

    • A.

      Tạo ra bầu không khí thoải mái cho học sinh

    • B.

      Dễ hình thành ở học sinh tâm thế chống đối ngầm, ngoan ngoãn trước mặt nhưng chống đối sau lưng

    • C.

      Phát huy tính tích cực và sáng tạo của học sinh

    • D.

      Tạo sự gần gũi giữa thầy và trò

  34. Câu 34.

    Đặc điểm xã hội của ngôn ngữ nói trong giao tiếp sư phạm là gì?

    • A.

      Phản ánh trình độ phát triển của dân tộc, địa phương; chứa đựng nghĩa xã hội

    • B.

      Không chịu ảnh hưởng của yếu tố văn hóa

    • C.

      Không có tính lịch sử

    • D.

      Chỉ sử dụng trong phạm vi nhà trường

  35. Câu 35.

    Vì sao ngôn ngữ viết trong giao tiếp sư phạm phải chuẩn xác về ngữ pháp tiếng Việt?

    • A.

      Vì ngôn ngữ viết không quan trọng bằng ngôn ngữ nói

    • B.

      Vì giúp học sinh nắm bắt đúng ý nghĩa nội dung nhận thức và học cách diễn đạt bằng tiếng Việt chuẩn xác

    • C.

      Vì đường nét chữ viết quyết định nội dung

    • D.

      Vì dấu câu không có ý nghĩa

  36. Câu 36.

    Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ bao gồm những gì?

    • A.

      Chỉ gồm cử chỉ, điệu bộ

    • B.

      Bao gồm cử chỉ, điệu bộ, tư thế, hành vi, ánh mắt, nụ cười

    • C.

      Chỉ gồm ánh mắt và nụ cười

    • D.

      Bao gồm ngôn ngữ viết

  37. Câu 37.

    Yêu cầu về trang phục của giáo viên trong giao tiếp sư phạm là gì?

    • A.

      Lòe loẹt, sặc sỡ để gây ấn tượng

    • B.

      Đúng kiểu cách, màu sắc trang nhã, sạch sẽ, gọn gàng, thể hiện sự trang nghiêm và gần gũi

    • C.

      Tùy ý, không cần theo chuẩn mực nào

    • D.

      Phải thật đắt tiền để thể hiện đẳng cấp

  38. Câu 38.

    Kỹ năng giao tiếp sư phạm thực chất là gì?

    • A.

      Chỉ là khả năng sử dụng ngôn ngữ nói

    • B.

      Sự phối hợp phức tạp giữa chuẩn mực hành vi xã hội với vận động cơ mặt, ánh mắt, nụ cười, tư thế, ngôn ngữ nói và viết

    • C.

      Chỉ là bẩm sinh, không thể rèn luyện

    • D.

      Chỉ phụ thuộc vào trình độ chuyên môn

  39. Câu 39.

    Theo V.P. Dakharov, để có năng lực giao tiếp cần phải có bao nhiêu kỹ năng?

    • A.

      5 kỹ năng

    • B.

      7 kỹ năng

    • C.

      9 kỹ năng

    • D.

      12 kỹ năng

  40. Câu 40.

    Theo A. Cubanova và M. Rakhmatulina, quá trình giao tiếp sư phạm bao gồm mấy thành phần lớn?

    • A.

      2 thành phần

    • B.

      3 thành phần: kỹ năng định hướng, kỹ năng tiếp xúc, kỹ năng độc đáo hướng quá trình giao tiếp

    • C.

      4 thành phần

    • D.

      5 thành phần

  41. Câu 41.

    Kỹ năng định hướng giao tiếp sư phạm được biểu hiện ở đặc điểm nào?

    • A.

      Khả năng phán đoán chính xác trạng thái tâm lý bên trong của đối tượng dựa trên biểu lộ bên ngoài

    • B.

      Khả năng soạn giáo án chi tiết

    • C.

      Khả năng sử dụng phương tiện dạy học

    • D.

      Khả năng kiểm tra đánh giá

  42. Câu 42.

    Kỹ năng định vị trong giao tiếp sư phạm là gì?

    • A.

      Khả năng xây dựng mô hình tâm lý, phác thảo chân dung nhân cách học sinh đạt mức độ chính xác và tương đối ổn định

    • B.

      Khả năng đánh giá kết quả học tập

    • C.

      Khả năng soạn đề kiểm tra

    • D.

      Khả năng quản lý hành vi học sinh

  43. Câu 43.

    Yêu cầu quan trọng nhất khi thực hiện kỹ năng định vị là gì?

    • A.

      Giáo viên phải có sự nhập vai chân thực, chân thành, tránh sự mập mờ giả dối

    • B.

      Giáo viên phải có nhiều bằng cấp

    • C.

      Giáo viên phải có thâm niên lâu năm

    • D.

      Giáo viên phải dạy nhiều môn học

  44. Câu 44.

    Kỹ năng quan sát bằng mắt trong giao tiếp sư phạm đòi hỏi giáo viên phải làm gì?

    • A.

      Chỉ nhìn vào bảng khi giảng bài

    • B.

      Phát hiện những thay đổi trên nét mặt, cử chỉ, điệu bộ, sự vận động toàn cơ thể của đối tượng giao tiếp

    • C.

      Không cần quan sát vì đã có giáo án

    • D.

      Chỉ quan sát khi học sinh phạm lỗi

  45. Câu 45.

    Kỹ năng nghe trong giao tiếp sư phạm được thể hiện như thế nào?

    • A.

      Chỉ cần nghe để trả lời câu hỏi

    • B.

      Biết tập trung chú ý, nhìn vào mặt học sinh, im lặng lắng nghe, dùng cử chỉ khích lệ, gợi ý, động viên

    • C.

      Nghe qua loa để tiết kiệm thời gian

    • D.

      Nghe một cách thụ động, không phản hồi

  46. Câu 46.

    Khi sử dụng phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ, giáo viên cần lưu ý điều gì?

    • A.

      Cường điệu hóa cử chỉ để gây ấn tượng

    • B.

      Phù hợp với nhân cách mẫu mực, hài hòa với nội dung, tự nhiên chân thật, đúng bản chất

    • C.

      Sử dụng càng nhiều càng tốt

    • D.

      Không cần phối hợp với ngôn ngữ

  47. Câu 47.

    Theo Luật Giáo dục 2005, nhà giáo dạy ở cơ sở giáo dục phổ thông được gọi là gì?

    • A.

      Giảng viên

    • B.

      Giáo viên

    • C.

      Cán bộ giáo dục

    • D.

      Huấn luyện viên

  48. Câu 48.

    Mục đích của việc tự hoàn thiện nhân cách người giáo viên là gì?

    • A.

      Để tăng lương và phụ cấp

    • B.

      Để đáp ứng yêu cầu mới trong giáo dục, đảm bảo hiệu quả hoạt động sư phạm và sự phát triển nghề nghiệp

    • C.

      Chỉ để đối phó với đánh giá

    • D.

      Chỉ để được khen thưởng

  49. Câu 49.

    Đánh giá giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp phải đảm bảo các yêu cầu nào?

    • A.

      Trung thực, khách quan, toàn diện, khoa học, dân chủ và công bằng

    • B.

      Chỉ cần trung thực và công bằng

    • C.

      Chỉ cần khách quan và toàn diện

    • D.

      Chỉ cần theo ý kiến của hiệu trưởng

  50. Câu 50.

    Theo tài liệu, tại sao nói nghề giáo viên có tính nghệ thuật?

    • A.

      Vì giáo viên chỉ cần truyền đạt kiến thức một cách máy móc

    • B.

      Vì giáo viên tác động đến thế giới tâm hồn học sinh, cần khéo léo ứng xử, vận dụng linh hoạt phương pháp, có khả năng truyền cảm hứng

    • C.

      Vì giáo viên không cần có chuyên môn

    • D.

      Vì giáo viên chỉ cần giỏi nghệ thuật biểu diễn

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .