Đề kiểm tra Nguồn lao động và Nông nghiệp Việt Nam
Exam info
- Subject
- Địa lí Việt Nam
- Exam type
- Middle school
- Questions
- 40
- Duration
- 45 min
- Year
- 2026
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (40)
- Q 1.
Theo nội dung, đặc điểm nguồn lao động Việt Nam năm 2024 được thể hiện đúng nhất ở phương án nào?
- A.
Lực lượng lao động chiếm 47,8% tổng số dân; lao động từ 50 tuổi trở lên giảm.
- B.
Lực lượng lao động chiếm 52,2% tổng số dân; nhóm lao động 15–24 tuổi tăng nhanh.
- C.
Lực lượng lao động chiếm 52,2% tổng số dân; lao động 15–24 tuổi giảm, còn lao động từ 50 tuổi trở lên tăng.
- D.
Lực lượng lao động chiếm 52,2% tổng số dân; cả nhóm lao động trẻ và lao động từ 50 tuổi trở lên đều giảm.
- A.
- Q 2.
Nhận định nào về tỉ lệ lao động đã qua đào tạo năm 2024 là chính xác?
- A.
Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo là 28,4%, cao hơn 13,8% so với năm 2010; Đồng bằng sông Hồng có tỉ lệ cao nhất cả nước.
- B.
Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo là 28,4% nhưng thấp hơn năm 2010; Đồng bằng sông Hồng có tỉ lệ cao nhất.
- C.
Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo là 13,8%, tăng so với năm 2010; Đồng bằng sông Cửu Long có tỉ lệ cao nhất.
- D.
Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo là 41,6%, tăng so với năm 2010; Tây Nguyên có tỉ lệ cao nhất.
- A.
- Q 3.
Số lao động có việc làm trong nền kinh tế nước ta năm 2024 là bao nhiêu?
- A.
50,1 triệu người
- B.
51,9 triệu người
- C.
52,9 triệu người
- D.
28,4 triệu người
- A.
- Q 4.
Giải pháp nào phù hợp nhất để giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta theo nội dung?
- A.
Hạn chế đầu tư vào các ngành kinh tế để bảo đảm số lượng việc làm hiện có không thay đổi.
- B.
Không ban hành chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tuyển dụng lao động.
- C.
Ngừng phát triển hệ thống tư vấn và thông tin về thị trường lao động.
- D.
Đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế, hoàn thiện chính sách và tăng cường đào tạo, dạy nghề.
- A.
- Q 5.
Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế của Việt Nam đang chuyển dịch theo hướng nào?
- A.
Chuyển sang các ngành có trình độ chuyên môn cao và giá trị kinh tế cao hơn.
- B.
Chuyển hoàn toàn sang các ngành có giá trị kinh tế thấp để tạo nhiều việc làm.
- C.
Không có sự chuyển dịch nào vì cơ cấu lao động đã ổn định.
- D.
Giảm tỉ trọng lao động trong công nghiệp và dịch vụ để phụ thuộc tăng thêm vào nông nghiệp.
- A.
- Q 6.
Nhận định nào phản ánh đúng sự chuyển dịch của cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế?
- A.
Nền kinh tế chuyển sang mô hình chỉ có doanh nghiệp nhà nước.
- B.
Hoạt động sản xuất của doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp có vốn nước ngoài suy giảm.
- C.
Cơ cấu lao động chuyển dịch phù hợp với nền kinh tế mở, nhiều thành phần; doanh nghiệp tư nhân và đầu tư nước ngoài góp phần tạo nhiều việc làm.
- D.
Mở cửa và thu hút đầu tư nước ngoài không có ảnh hưởng đến khả năng tạo việc làm.
- A.
- Q 7.
Đặc điểm địa hình của Việt Nam được mô tả đúng ở phương án nào?
- A.
Một phần tư diện tích là đồi núi, ba phần tư là đồng bằng.
- B.
Ba phần tư diện tích là đồi núi, chủ yếu đồi núi thấp; một phần tư là đồng bằng.
- C.
Phần lớn diện tích nước ta là các cao nguyên, đồng bằng chỉ chiếm rất nhỏ.
- D.
Địa hình đồng bằng chiếm 3/4 diện tích và không có các cao nguyên.
- A.
- Q 8.
Sự phân bố đất đai và cây trồng nào phù hợp với điều kiện tự nhiên của Việt Nam?
- A.
Đồng bằng chủ yếu có đất phù sa, còn vùng đồi núi chủ yếu có đất ferakit; đất phù sa thuận lợi cho cây lương thực.
- B.
Cả đồng bằng lẫn đồi núi đều chủ yếu có đất phù sa và đều thuận lợi cho lúa.
- C.
Đất ferakit thuận lợi cho lúa và đất phù sa thuận lợi nhất cho cao su.
- D.
Đất ferakit ở vùng đồi núi thuận lợi cho cây công nghiệp và cây ăn quả; đất phù sa ở đồng bằng thuận lợn cho cây lương thực và rau đậu.
- A.
- Q 9.
Ảnh hưởng của khí hậu đối với phát triển và phân bố nông nghiệp Việt Nam được thể hiện đúng nhất ở phương án nào?
- A.
Nguồn nhiệt ẩm dồi dào giúp cây trồng, vật nuôi sinh trưởng nhanh; sự phân hóa khí hậu tạo điều kiện quy hoạch vùng chuyên canh.
- B.
Khí hậu lạnh và khô đồng nhất trên toàn quốc nên mọi vùng có cùng một cơ cấu mùa vụ.
- C.
Khí hậu không có sự khác biệt theo chiều bắc–nam, theo độ cao và theo mùa.
- D.
Việt Nam thiếu nhiệt độ nên cây trồng chỉ phát triển được trong một mùa.
- A.
- Q 10.
Vì sao nguồn nước là nhân tố tự nhiên quan trọng đối với nông nghiệp Việt Nam?
- A.
Nước ta không có nguồn nước mặt, nên nông nghiệp chỉ phụ thuộc vào nước mưa.
- B.
Nguồn nước ngầm không tồn tại nên không thể phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp.
- C.
Hệ thống sông ngòi dày đặc, nhiều hồ đầm và nguồn nước ngầm phong phú cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp.
- D.
Nguồn nước chỉ phục vụ giao thông và không có ý nghĩa đối với thuỷ lợi nông nghiệp.
- A.
- Q 11.
Nhận định nào phản ánh đầy đủ vai trò và hạn chế của nhân tố sinh vật đối với nông nghiệp Việt Nam?
- A.
Hệ sinh vật chỉ gây sâu bệnh và thiên tai, không có giá trị đối với việc tạo giống cây trồng, vật nuôi.
- B.
Hệ sinh vật phong phú tạo cơ sở cho thuần dưỡng, lai tạo giống, nhưng sâu bệnh, thiên tai và biến đổi khí hậu vẫn gây khó khăn cho sản xuất.
- C.
Sự phong phú của hệ sinh vật chỉ có tác động tích cực và không ảnh hưởng đến chất lượng nông sản.
- D.
Hầu hết các loài sinh vật đều có chất lượng kém và không thích nghi với điều kiện sinh thái địa phương.
- A.
- Q 12.
Ba trục sản phẩm chủ lực trong phát triển nông nghiệp gồm những loại nào?
- A.
Chỉ có sản phẩm lương thực và sản phẩm xuất khẩu.
- B.
Chỉ có sản phẩm cấp quốc gia và sản phẩm hữu cơ.
- C.
Sản phẩm công nghệ cao, sản phẩm sinh thái và sản phẩm tuần hoàn.
- D.
Sản phẩm cấp quốc gia, sản phẩm cấp tỉnh và sản phẩm đặc sản của địa phương.
- A.
- Q 13.
Xu hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng ở Việt Nam được thể hiện như thế nào?
- A.
Chuyển từ cây trồng có giá trị kinh tế không cao sang cây trồng có giá trị kinh tế cao hơn, đồng thời sử dụng giống phù hợp sinh thái.
- B.
Chuyển từ cây trồng giá trị cao sang toàn bộ cây lương thực có giá trị thấp.
- C.
Chỉ mở rộng diện tích mà không thay đổi cơ cấu giống hoặc loại cây trồng.
- D.
Không có sự thay đổi nào vì điều kiện tự nhiên đã ngăn cản việc cơ cấu lại ngành trồng trọt.
- A.
- Q 14.
Vai trò của cây lúa và các vùng trồng lúa trọng điểm được mô tả đúng ở phương án nào?
- A.
Ngô là cây lương thực chính; hai vùng trồng trọng điểm là Tây Nguyên và Đồng bằng sông Hồng.
- B.
Lúa chỉ được trồng ở vùng đồng bằng và hoàn toàn phục vụ xuất khẩu.
- C.
Lúa là cây lương thực chính, góp phần đảm bảo an ninh lương thực và xuất khẩu; hai vùng trồng trọng điểm là Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng.
- D.
Lúa có vai trò chủ yếu là cây thức ăn cho vật nuôi và không liên quan đến an ninh lương thực.
- A.
- Q 15.
Từ năm 2010 đến năm 2024, diện tích gieo trồng và sản lượng lương thực có hạt của nước ta đã biến đổi như thế nào?
- A.
Diện tích tăng 0,6 triệu ha, còn sản lượng giảm 3,3 triệu tấn.
- B.
Diện tích giảm 0,6 triệu ha, còn sản lượng tăng 3,3 triệu tấn.
- C.
Diện tích giảm 3,3 triệu ha, còn sản lượng tăng 0,6 triệu tấn.
- D.
Cả diện tích và sản lượng đều không thay đổi.
- A.
- Q 16.
Cơ cấu cây công nghiệp Việt Nam năm 2024 được phân loại đúng ở phương án nào?
- A.
Cây công nghiệp chiếm 17,9% tổng diện tích các loại cây trồng; mía, lạc, đậu tương, bông là cây hàng năm, còn cà phê, cao su, hồ tiêu, điều là cây lâu năm.
- B.
Mía, lạc, đậu tương, bông là cây công nghiệp lâu năm; cà phê, cao su, hồ tiêu, điều là cây hàng năm.
- C.
Cà phê, cao su, hồ tiêu và điều đều là cây công nghiệp hàng năm.
- D.
Cây công nghiệp chỉ gồm lúa, ngô, khoai và sắn.
- A.
- Q 17.
Sự phân bố cây công nghiệp lâu năm được mô tả chính xác nhất ở phương án nào?
- A.
Chè tập trung chủ yếu ở Đồng bằng sông Cửu Long; cà phê và cao su tập trung ở Đồng bằng sông Hồng.
- B.
Cà phê, hồ tiêu và cao su chủ yếu được trồng ở Đồng bằng sông Hồng.
- C.
Chè chủ yếu được trồng ở Đông Nam Bộ; các cây công nghiệp lâu năm khác không có ở Tây Nguyên.
- D.
Chè phát triển mạnh ở Trung du và miền núi phía Bắc, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên; cà phê, điều, hồ tiêu, cao su chủ yếu ở Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
- A.
- Q 18.
Từ bảng số liệu về cây chè, nhận định nào là chính xác?
- A.
Diện tích trồng chè tăng 8 nghìn ha, đồng thời sản lượng chè giảm 319,5 nghìn tấn.
- B.
Diện tích trồng chè giảm 8 nghìn ha, đồng thời sản lượng chè cũng giảm 319,5 nghìn tấn.
- C.
Diện tích trồng chè giảm 8 nghìn ha nhưng sản lượng tăng 319,5 nghìn tấn, cho thấy sản lượng bình quân trên mỗi đơn vị diện tích tăng.
- D.
Diện tích và sản lượng chè đều tăng đúng bằng nhau trong giai đoạn 2010–2024.
- A.
- Q 19.
Nhận định nào về cây ăn quả Việt Nam là đúng?
- A.
Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất chỉ có Trung du và miền núi phía Bắc; các vùng đặc sản không có chỉ dẫn địa lí.
- B.
Các vùng trồng cây ăn quả lớn nhất là Đồng bằng sông Cửu Long, Trung du và miền núi phía Bắc, Đông Nam Bộ; một số vùng đã hình thành chỉ dẫn địa lí.
- C.
Diện tích trồng cây ăn quả đang giảm nhanh trên toàn quốc.
- D.
Cây ăn quả chỉ có nguồn gốc nhiệt đới, không có cây nguồn gốc cận nhiệt hoặc ôn đới.
- A.
- Q 20.
Nhân tố dân cư và lao động tác động đến nông nghiệp Việt Nam như thế nào?
- A.
Dân cố đông tạo thị trường tiêu thù lớn; lực lượng lao động dồi dào, có kinh nghiệm và ngày càng được nâng cao trình độ.
- B.
Dân cố đông làm giảm nhu cầu về sản phẩm nông nghiệp trong nước.
- C.
Lực lượng lao động phong phú làm cho nông nghiệp không cần cơ sở vật chất, kỹ thuật.
- D.
Kinh nghiệm của người lao động giúp sản xuất không chịu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên.
- A.
- Q 21.
Vai trò của chính sách, khoa học–công nghệ và cơ sở vật chất–kỹ thuật được thể hiện đúng nhất ở phương án nào?
- A.
Chính sách chỉ nhằm thu hút du khách, còn khoa học–công nghệ không liên quan đến giống cây trồng.
- B.
Xây dựng hệ thống thuỷ lợi làm giảm vai trò của các vùng chuyên canh nông nghiệp.
- C.
Cơ sở chế biến nông sản phải đặt xa các vùng nguyên liệu để hạn chế ảnh hưởng đến môi trường.
- D.
Chính sách hỗ trợ và tái cơ cấu nông nghiệp; khoa học tạo giống mới; cơ sở chế biến gắn với vùng chuyên canh để thúc đẩy sản xuất quy mô lớn.
- A.
- Q 22.
Nhận định nào về thị trường nông sản là chính xác?
- A.
Thị trường nông sản trong và ngoài nước không ảnh hưởng đến sản xuất.
- B.
Mở rộng thị trường chỉ có tác động đến sản lượng, không làm thay đổi cơ cấu sản phẩm.
- C.
Thị trường trong và ngoài nước mở rộng thúc đẩy sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm; sự biến động và cạnh tranh vẫn là những thách thức.
- D.
Sự cạnh tranh của thị trường không phải là vấn đề đối với sản xuất nông nghiệp Việt Nam.
- A.
- Q 23.
Nhận định nào mô tả đúng sự phát triển của ngành nông nghiệp Việt Nam năm 2024?
- A.
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp đạt 2,9%, đóng góp 74,4% tổng giá trị ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; tỉ trọng trồng trọt giảm, chăn nuôi và dịch vụ tăng.
- B.
Tốc độ tăng trưởng là 7,4%, còn tỉ trọng đóng góp là 2,9%.
- C.
Tốc độ tăng trưởng là 29%, còn tỉ trọng đóng góp là 7,4%.
- D.
Tỉ trọng ngành trồng trọt tăng, trong khi tỉ trọng chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp giảm.
- A.
- Q 24.
Sự phát triển của ngành chăn nuôi được thể hiện đúng nhất ở phương án nào?
- A.
Chăn nuôi chiếm 65,3% giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2024 và tiếp tục giảm tỉ trọng.
- B.
Chăn nuôi chiếm 30,6% giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2024, phát triển theo công nghệ cao, quy mô công nghiệp tập trung, theo hướng hữu cơ và chú trọng chế biến, tiêu thụ.
- C.
Chăn nuôi tiếp tục phát triển chủ yếu theo mô hình nhỏ, rời rạc và không kiểm soát được an toàn thực phẩm.
- D.
Chăn nuôi không có vai trò trong cơ cấu nông nghiệp năm 2024.
- A.
- Q 25.
Năm 2024, tỉ lệ lao động đã qua đào tạo của Việt Nam là 28,4%, cao hơn so với năm 2010.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 26.
Nhóm lao động từ 15 đến 24 tuổi đang tăng nhanh trong cơ cấu nguồn lao động Việt Nam.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 27.
Doanh nghiệp tư nhân và kết quả mở cửa, thu hút đầu tư nước ngoài có khả năng tạo việc làm lớn ở Việt Nam.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 28.
Ba phần tư diện tích nước ta là các cao nguyên, còn một phần tư là đồng bằng.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 29.
Sự phân hóa khí hậu theo chiều bắc–nam, theo độ cao địa hình và theo mùa tạo nên cơ cấu mùa vụ, sản phẩm đa dạng và điều kiện quy hoạch vùng chuyên canh.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 30.
Hệ động, thực vật phong phú giúp tạo giống cây trồng, vật nuôi mới nhưng hoàn toàn không có sâu bệnh hay thiên tai gây ảnh hưởng.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 31.
Sản phẩm nông nghiệp được phát triển theo ba trục là sản phẩm cấp quốc gia, sản phẩm cấp tỉnh và sản phẩm đặc sản của địa phương.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 32.
Hai vùng trồng lúa trọng điểm của Việt Nam là Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 33.
Diện tích trồng cây rau đậu ngày càng tăng nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 34.
Cà phê, điều, hồ tiêu và cao su được trồng chủ yếu ở Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 35.
Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất nước ta chỉ có Đồng bằng sông Cửu Long.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 36.
Dân cố đông tạo ra thị trường tiêu thù lớn, còn lực lượng lao động có kinh nghiệm giúp áp dụng công nghệ hiện đại vào sản xuất nông nghiệp.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 37.
Cơ sở vật chất–kỹ thuật nông nghiệp đã được hoàn thiện đồng đều nên không còn hạn chế ở bất kỳ địa phương nào.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 38.
Năm 2024, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp đạt 2,9% và đóng góp 74,4% tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 39.
Cơ cấu nông nghiệp đang có xu hướng giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 40.
Chăn nuôi lợn đang chuyển sang mô hình trang trại tập trung, khép kín từ nhân giống, sản xuất thức ăn đến chế biến thành phẩm; nơi tập trung nhiều nhất là vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
Answers and explanations are in mode.