Đề kiểm tra: Nguyên tắc, kĩ năng và phong cách giao tiếp…

Tất cả đề
Giao tiếp sư phạm mầm non Kindergarten

Đề kiểm tra: Nguyên tắc, kĩ năng và phong cách giao tiếp sư phạm mầm non

20 câu
45 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Giao tiếp sư phạm mầm non
Kỳ thi
Kindergarten
Số câu
20 câu
Thời gian
45 phút
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (20 câu)

  1. Câu 1.

    Nguyên tắc giao tiếp sư phạm mầm non được hiểu là gì?

    • A.

      Những quy định hành chính bắt buộc giáo viên phải thực hiện trong lớp học.

    • B.

      Hệ thống những quan điểm, nhận thức có tính chất chỉ đạo, định hướng thái độ, hành vi ứng xử của giáo viên mầm non đối với trẻ và ngược lại.

    • C.

      Các kỹ thuật trang trí lớp học để thu hút trẻ.

    • D.

      Những kinh nghiệm cá nhân không cần rèn luyện.

  2. Câu 2.

    Nền tảng của mọi nguyên tắc giao tiếp sư phạm của giáo viên mầm non đối với trẻ là gì?

    • A.

      Dạy học theo đúng chương trình, không cần tình cảm.

    • B.

      Giữ khoảng cách nghiêm khắc để trẻ sợ và nghe lời.

    • C.

      Tất cả vì học sinh thân yêu – yêu thương trẻ như chính con em mình.

    • D.

      Chỉ chú trọng truyền đạt kiến thức, không quan tâm cảm xúc.

  3. Câu 3.

    Theo nguyên tắc yêu thương, khi trẻ có hành động chưa đúng, giáo viên nên làm gì?

    • A.

      Điềm tĩnh chỉ cho trẻ hành vi đúng để thay thế, thậm chí làm mẫu nếu cần.

    • B.

      La mắng thật nghiêm để trẻ nhớ và không tái phạm.

    • C.

      Dọa nạt để trẻ sợ và từ nay không dám tái phạm.

    • D.

      Bỏ qua hoàn toàn, không can thiệp.

  4. Câu 4.

    Theo tài liệu, khi cần tỏ ra nghiêm khắc với trẻ, giáo viên nên giữ thái độ như thế nào?

    • A.

      Quát to, lời lẽ gay gắt để trẻ sợ ngay.

    • B.

      Im lặng, không giải thích gì cho trẻ.

    • C.

      Đe dọa sẽ trừng phạt trước mặt cả lớp.

    • D.

      Bình tĩnh, lời lẽ từ tốn, câu từ ngắn gọn dễ hiểu và tôn trọng trẻ.

  5. Câu 5.

    Vì sao giáo viên mầm non cần đặc biệt mô phạm trong hành vi, ngôn ngữ?

    • A.

      Vì giáo viên phải giữ uy quyền tuyệt đối, không được sai sót.

    • B.

      Vì trẻ mầm non thích bắt chước cả cái hay và cái dở về hành vi, ngôn ngữ của người lớn.

    • C.

      Vì trẻ mầm non không quan sát người lớn.

    • D.

      Vì phụ huynh yêu cầu giáo viên phải hoàn hảo.

  6. Câu 6.

    Biểu hiện nào sau đây thể hiện tính mô phạm của giáo viên mầm non?

    • A.

      Nói năng mạch lạc, rõ ràng, cử chỉ đĩnh đạc, thống nhất giữa lời nói và việc làm.

    • B.

      Ăn mặc tùy tiện, lúc nào cũng theo sở thích cá nhân.

    • C.

      Thường xuyên thay đổi lời nói và việc làm trái ngược nhau.

    • D.

      Chỉ mẫu mực khi có người lớn quan sát.

  7. Câu 7.

    Tôn trọng nhân cách trẻ mầm non được hiểu như thế nào?

    • A.

      Ép buộc trẻ phải theo ý giáo viên một cách máy móc.

    • B.

      Dùng cường quyền, uy lực để trẻ phục tùng.

    • C.

      Coi trẻ là con người với đầy đủ quyền được vui chơi, học tập, nhận thức; có đặc điểm tâm lí riêng và bình đẳng trong quan hệ xã hội.

    • D.

      Xem trẻ là đối tượng thụ động, không có nhu cầu riêng.

  8. Câu 8.

    Theo tài liệu, hành vi ngôn ngữ nào của giáo viên là biểu hiện tôn trọng nhân cách trẻ?

    • A.

      Dùng lời lẽ xúc phạm khi trẻ làm sai.

    • B.

      Đe dọa trẻ để trẻ sợ.

    • C.

      Nói mỉa mai, chê bai trẻ trước lớp.

    • D.

      Không dùng từ, câu xúc phạm đến nhân cách trẻ và không có hành vi đe dọa trẻ.

  9. Câu 9.

    Bản chất của cái thiện trong giao tiếp sư phạm mầm non là gì?

    • A.

      Chỉ khen ngợi khi trẻ làm đúng, còn lại phớt lờ.

    • B.

      Dành những điều thuận lợi, tình cảm tốt đẹp cho trẻ, khuyến khích trẻ làm điều tốt.

    • C.

      Đáp ứng mọi đòi hỏi của trẻ bất kể hợp lí hay không.

    • D.

      Giữ thái độ trung lập, không thể hiện thiện cảm.

  10. Câu 10.

    Khi phân xử tình huống va chạm giữa các trẻ, giáo viên cần làm gì để thể hiện thiện ý?

    • A.

      Xét đoán công bằng, khách quan, tế nhị để trẻ nhìn ra cái sai của mình.

    • B.

      Luôn bênh vực trẻ nào khóc trước.

    • C.

      Phạt cả lớp để trẻ tự rút kinh nghiệm.

    • D.

      Nhắc lại lỗi sai của trẻ trước đám đông.

  11. Câu 11.

    Đồng cảm trong giao tiếp sư phạm mầm non được hiểu là gì?

    • A.

      Giáo viên luôn làm theo mọi yêu cầu của trẻ.

    • B.

      Giáo viên giữ khoảng cách để trẻ không ỷ lại.

    • C.

      Giáo viên chỉ quan tâm đến trẻ khi trẻ gây ấn tượng.

    • D.

      Giáo viên biết đặt vị trí của mình vào vị trí của trẻ, sống trong niềm vui, nỗi buồn của trẻ.

  12. Câu 12.

    Nhờ có sự đồng cảm, giáo viên mầm non có thể làm gì?

    • A.

      Loại bỏ hoàn toàn cảm xúc của bản thân khi giao tiếp.

    • B.

      Áp đặt suy nghĩ của mình cho trẻ.

    • C.

      Có hành vi ứng xử phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng, mong muốn của trẻ.

    • D.

      Tránh mọi tiếp xúc thân mật với trẻ.

  13. Câu 13.

    Biểu hiện nào dưới đây thuộc tính thống nhất của các nguyên tắc giao tiếp sư phạm mầm non?

    • A.

      Chỉ quan tâm đến trẻ khi trẻ mắc lỗi.

    • B.

      Thành thực quan tâm chú ý đến trẻ từ học tập đến sinh hoạt; biết mỉm cười chân thật khi tiếp xúc.

    • C.

      Giọng nói gay gắt ngay cả khi trẻ làm đúng.

    • D.

      Không cần lắng nghe trẻ, chỉ cần nói cho trẻ nghe.

  14. Câu 14.

    Kĩ năng định hướng trước khi tiếp xúc với trẻ mầm non bao gồm việc gì?

    • A.

      Thu thập thông tin cần thiết về trẻ để phác thảo chân dung tâm lí của trẻ.

    • B.

      Chờ đến khi gặp trẻ mới tìm hiểu đặc điểm của trẻ.

    • C.

      Chỉ cần biết tên trẻ là đủ.

    • D.

      Không cần dự đoán phản ứng của trẻ.

  15. Câu 15.

    Quan sát sư phạm khác với nhìn ở điểm nào?

    • A.

      Chỉ là nhìn lướt qua để bao quát lớp.

    • B.

      Là ghi nhớ mọi thứ mà không cần phân tích.

    • C.

      Là đánh giá trẻ dựa vào cảm tính.

    • D.

      Là sự nhìn nhận sự vật, hiện tượng có phân tích chi tiết nhằm phục vụ mục đích nhất định.

  16. Câu 16.

    Theo tài liệu, quan sát sư phạm đưa lại lợi ích nào cho giáo viên mầm non?

    • A.

      Thay thế hoàn toàn việc trò chuyện, giao tiếp với trẻ.

    • B.

      Giúp giáo viên không cần chia sẻ thông tin với phụ huynh.

    • C.

      Hiểu và đáp ứng sự khác biệt của từng trẻ, dự đoán trước hành vi của trẻ.

    • D.

      Cho phép giáo viên áp đặt ý muốn của mình lên trẻ.

  17. Câu 17.

    Quan sát kiểu hồi kế được hiểu là gì?

    • A.

      Quan sát và ghi chép tường thuật ngay trong lúc hoạt động diễn ra.

    • B.

      Quan sát và mô tả lại hành vi, tình huống sau khi hoạt động đã diễn ra.

    • C.

      Quan sát theo bảng danh mục có sẵn.

    • D.

      Quan sát bằng máy ảnh, ghi hình.

  18. Câu 18.

    Kĩ năng định vị trong giao tiếp sư phạm mầm non thực chất là gì?

    • A.

      Khả năng xây dựng mô hình tâm lí, phác thảo chân dung nhân cách trẻ tương đối chính xác và ổn định.

    • B.

      Khả năng trang trí lớp học đẹp mắt.

    • C.

      Khả năng soạn giáo án nhanh.

    • D.

      Khả năng dạy trẻ đọc viết trước tuổi.

  19. Câu 19.

    Kĩ năng điều khiển bản thân của giáo viên mầm non thể hiện rõ ở chỗ nào?

    • A.

      Luôn bộc lộ mọi cảm xúc tiêu cực ngay trước mặt trẻ.

    • B.

      Không bao giờ điều chỉnh hành vi của mình.

    • C.

      Để trẻ tự quyết định mọi hoạt động của lớp.

    • D.

      Biết tự kìm chế, che giấu tâm trạng khi cần thiết, biết tạo hứng thú và xúc cảm tích cực cho bản thân.

  20. Câu 20.

    Phong cách dân chủ trong giao tiếp sư phạm mầm non có đặc điểm nào?

    • A.

      Giáo viên áp đặt ý kiến, ra nhiều điều cấm kỵ không giải thích.

    • B.

      Giáo viên dễ thay đổi mục đích, không có nguyên tắc rõ ràng.

    • C.

      Giáo viên coi trọng đặc điểm tâm lý cá nhân, vốn sống, nhu cầu, hứng thú của trẻ; biết lắng nghe nguyện vọng chính đáng và tôn trọng nhân cách trẻ.

    • D.

      Giáo viên thờ ơ, không quan tâm đến đặc điểm riêng của trẻ.

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .