Đề kiểm tra: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Đề kiểm tra: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Thông tin đề
- Môn
- Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 20 câu
- Thời gian
- 45 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (20 câu)
- Câu 1.
Vận hành hóa khái niệm trong nghiên cứu khoa học được hiểu là:
- A.
Quá trình tổng hợp các tài liệu lý thuyết có liên quan đến đề tài nghiên cứu
- B.
Quá trình chuyển các khái niệm trừu tượng thành biến số và chỉ báo có thể quan sát, đo lường được
- C.
Quá trình chọn mẫu đại diện từ tổng thể nghiên cứu
- D.
Quá trình kiểm định giả thuyết bằng phương pháp thống kê
- A.
- Câu 2.
Yêu cầu nào sau đây KHÔNG phải là yêu cầu cốt lõi khi xây dựng định nghĩa vận hành?
- A.
Rõ ràng, cụ thể
- B.
Có thể quan sát được
- C.
Có thể đo lường được
- D.
Phải diễn đạt bằng ngôn ngữ trừu tượng, hàn lâm nhất có thể
- A.
- Câu 3.
Biến số trong nghiên cứu khoa học là:
- A.
Một hằng số không thay đổi giữa các đối tượng nghiên cứu
- B.
Đặc điểm/thuộc tính có thể nhận các giá trị khác nhau giữa các đối tượng hoặc giữa các trường hợp
- C.
Một khái niệm trừu tượng chưa được cụ thể hóa
- D.
Một chỉ báo duy nhất áp dụng cho toàn bộ tổng thể
- A.
- Câu 4.
Trong mối quan hệ nhân – quả, biến tạo ra sự thay đổi ở một biến khác được gọi là:
- A.
Biến phụ thuộc
- B.
Biến trung gian
- C.
Biến độc lập
- D.
Biến can thiệp
- A.
- Câu 5.
Biến đóng vai trò kết nối, làm rõ cơ chế tác động từ biến độc lập đến biến phụ thuộc là:
- A.
Biến độc lập
- B.
Biến phụ thuộc
- C.
Biến trung gian
- D.
Biến định lượng
- A.
- Câu 6.
Biến định tính thường được đo lường bằng loại thang đo nào?
- A.
Thang đo quãng và thang đo tỉ lệ
- B.
Thang đo định danh và thang đo thứ tự
- C.
Chỉ thang đo tỉ lệ
- D.
Chỉ thang đo quãng
- A.
- Câu 7.
Điểm giống nhau giữa thang đo định danh và thang đo thứ tự là:
- A.
Cả hai đều có điểm 0 tuyệt đối
- B.
Cả hai đều có khoảng cách bằng nhau giữa các giá trị
- C.
Cả hai đều dùng để phân loại đối tượng thành các nhóm và không thể hiện đầy đủ khoảng cách về lượng
- D.
Cả hai đều cho phép thực hiện mọi phép tính số học
- A.
- Câu 8.
Khác biệt cơ bản nhất giữa thang đo tỉ lệ và thang đo quãng là:
- A.
Thang đo tỉ lệ có điểm 0 tuyệt đối, thang đo quãng thì không
- B.
Thang đo quãng có điểm 0 tuyệt đối, thang đo tỉ lệ thì không
- C.
Thang đo tỉ lệ chỉ dùng cho biến định tính
- D.
Thang đo quãng có khoảng cách bằng nhau, thang đo tỉ lệ thì không
- A.
- Câu 9.
Khi sắp xếp các loại thang đo theo mức độ "mạnh" tăng dần, thứ tự nào sau đây là đúng?
- A.
Định danh → Thứ tự → Quãng → Tỉ lệ
- B.
Tỉ lệ → Quãng → Thứ tự → Định danh
- C.
Thứ tự → Định danh → Quãng → Tỉ lệ
- D.
Quãng → Định danh → Thứ tự → Tỉ lệ
- A.
- Câu 10.
Giả thuyết nghiên cứu là:
- A.
Kết quả cuối cùng đã được kiểm chứng của nghiên cứu
- B.
Phán đoán/nhận định có cơ sở khoa học về mối quan hệ giữa các biến hoặc bản chất của hiện tượng, được đưa ra để kiểm chứng
- C.
Bản tóm tắt các tài liệu tham khảo đã thu thập
- D.
Danh mục các câu hỏi dùng trong bảng hỏi khảo sát
- A.
- Câu 11.
Điều nào sau đây KHÔNG phải là chức năng của giả thuyết nghiên cứu?
- A.
Định hướng cho quá trình thu thập và phân tích dữ liệu
- B.
Là cơ sở để kiểm chứng bằng dữ liệu thực tế
- C.
Thay thế hoàn toàn cho việc thu thập và phân tích dữ liệu thực tế
- D.
Giúp nhà nghiên cứu xác định mối quan hệ giữa các biến cần kiểm tra
- A.
- Câu 12.
Loại giả thuyết đưa ra phỏng đoán về trạng thái tương lai của sự vật, hiện tượng được gọi là:
- A.
Giả thuyết mô tả
- B.
Giả thuyết giải thích
- C.
Giả thuyết dự báo
- D.
Giả thuyết đơn
- A.
- Câu 13.
Phân loại theo kiểm định giả thuyết thống kê, giả thuyết bao gồm:
- A.
Giả thuyết đơn và giả thuyết phức hợp
- B.
Giả thuyết mô tả và giả thuyết giải thích
- C.
Giả thuyết không () và giả thuyết đối (/)
- D.
Giả thuyết định tính và giả thuyết định lượng
- A.
- Câu 14.
Đặc điểm nào sau đây đúng với thiết kế nghiên cứu định tính?
- A.
Chủ yếu dùng thang đo quãng và tỉ lệ để đo biến số
- B.
Thường không xác định trước các khía cạnh của quá trình điều tra nghiên cứu
- C.
Phân tích dữ liệu nhằm định lượng độ lớn, số lượng, sự biến đổi của tình huống
- D.
Luôn sử dụng bảng hỏi đóng được chuẩn hóa
- A.
- Câu 15.
Loại thiết kế nghiên cứu nào sử dụng cả phương pháp định tính và định lượng?
- A.
Nghiên cứu cắt ngang
- B.
Nghiên cứu dọc
- C.
Nghiên cứu hỗn hợp
- D.
Nghiên cứu không thực nghiệm
- A.
- Câu 16.
Ưu điểm của câu hỏi đóng trong bảng hỏi khảo sát là:
- A.
Thu được thông tin phong phú, đa dạng
- B.
Người trả lời có thể tự do diễn đạt ý kiến theo cách riêng
- C.
Dễ trả lời, dễ mã hóa, nhập liệu và phân tích
- D.
Không giới hạn nội dung câu trả lời của người được hỏi
- A.
- Câu 17.
Cách chọn mẫu dựa trên những đặc điểm được xác định trước theo một định mức cho sẵn được gọi là:
- A.
Chọn mẫu thuận tiện
- B.
Chọn mẫu có chủ đích
- C.
Chọn mẫu theo hạn ngạch
- D.
Chọn mẫu ngẫu nhiên theo cụm
- A.
- Câu 18.
Ưu điểm chính của việc nghiên cứu trên mẫu so với nghiên cứu toàn bộ tổng thể là:
- A.
Không có sai số chọn mẫu
- B.
Kết quả luôn đại diện hoàn hảo cho tổng thể
- C.
Tiết kiệm thời gian, chi phí và nguồn lực
- D.
Loại bỏ hoàn toàn sai số đo lường
- A.
- Câu 19.
Phát biểu nào sau đây đúng về thông tin thứ cấp?
- A.
Là thông tin do chính nghiên cứu hiện tại trực tiếp thu thập lần đầu
- B.
Là thông tin đã được thu thập trước đó bởi người khác hoặc cho mục đích khác
- C.
Chỉ bao gồm dữ liệu định lượng từ khảo sát
- D.
Không thể sử dụng để phân tích trong nghiên cứu khoa học
- A.
- Câu 20.
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết nào nghiên cứu sự hình thành, phát triển và biến đổi của đối tượng theo tiến trình thời gian?
- A.
Phương pháp hệ thống hóa lý thuyết
- B.
Phương pháp mô hình hóa
- C.
Phương pháp nghiên cứu lịch sử
- D.
Phương pháp giả thuyết
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .