Đề kiểm tra Quản trị Tài chính Doanh nghiệp - Chương 1
Thông tin đề
- Môn
- Quản trị Tài chính Doanh nghiệp
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 20 câu
- Thời gian
- 45 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (20 câu)
- Câu 1.
Theo quan điểm của Brealy, Myers, Ross (1996), tài chính doanh nghiệp quan tâm đến điều gì?
- A.
Quan tâm đến việc hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- B.
Quan tâm đến mua sắm, tài trợ và quản lý tài sản doanh nghiệp theo mục đích đã đề ra
- C.
Quan tâm đến việc phân tích các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô của quốc gia
- D.
Quan tâm đến việc kiểm toán báo cáo tài chính của doanh nghiệp
- A.
- Câu 2.
Quản trị tài chính doanh nghiệp được hiểu là gì?
- A.
Là việc lập các báo cáo tài chính cuối năm cho doanh nghiệp
- B.
Là việc lựa chọn, tổ chức thực hiện và kiểm tra giám sát các quyết định tài chính nhằm đạt mục tiêu của doanh nghiệp
- C.
Là việc quản lý các khoản thuế mà doanh nghiệp phải nộp cho nhà nước
- D.
Là việc đầu tư chứng khoán trên thị trường tài chính
- A.
- Câu 3.
Nội dung của quản trị tài chính doanh nghiệp bao gồm những quyết định nào?
- A.
Quyết định đầu tư, quyết định tài trợ và quyết định tài chính ngắn hạn
- B.
Quyết định sản xuất, quyết định tiêu thụ và quyết định nhân sự
- C.
Quyết định giá bán, quyết định khuyến mãi và quyết định phân phối
- D.
Quyết định kiểm toán, quyết định kế toán và quyết định thuế
- A.
- Câu 4.
Quyết định đầu tư dài hạn của doanh nghiệp chủ yếu liên quan đến vấn đề nào?
- A.
Xây dựng, đánh giá và lựa chọn các dự án đầu tư vào tài sản dài hạn
- B.
Quyết định về lượng tiền mặt tồn quỹ hàng ngày
- C.
Quyết định vay vốn ngân hàng ngắn hạn
- D.
Quyết định thanh toán các khoản nợ phải trả
- A.
- Câu 5.
Quyết định tài chính ngắn hạn (quản trị vốn lưu động) tập trung vào đối tượng nào?
- A.
Tài sản dài hạn và nguồn vốn dài hạn
- B.
Tài sản ngắn hạn (tài sản lưu động) và nợ ngắn hạn
- C.
Cổ phiếu ưu đãi và trái phiếu công ty
- D.
Dự án đầu tư mới có thời gian hoạt động trên 5 năm
- A.
- Câu 6.
Mục tiêu tổng quát và quan trọng nhất của quản trị tài chính doanh nghiệp là gì?
- A.
Tối đa hóa lợi nhuận kế toán hàng năm
- B.
Tối đa hóa giá trị doanh nghiệp (giá trị thị trường của vốn cổ phần)
- C.
Tối đa hóa doanh thu bán hàng
- D.
Tối đa hóa số lượng sản phẩm bán ra
- A.
- Câu 7.
Vì sao mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận không được coi là mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp?
- A.
Vì lợi nhuận luôn được tính bằng ngoại tệ
- B.
Vì lợi nhuận có thể bị ảnh hưởng bởi sự khác biệt trong phương pháp kế toán và phản ánh các quyết định tài chính chưa thực hiện
- C.
Vì mục tiêu lợi nhuận không tính đến thời gian, rủi ro, dễ bị tác động bởi phương pháp kế toán và có thể khuyến khích các quyết định ngắn hạn
- D.
Vì các cổ đông không quan tâm đến lợi nhuận
- A.
- Câu 8.
Nguyên tắc đánh đổi rủi ro và lợi nhuận trong quản trị tài chính phát biểu như thế nào?
- A.
Dự án có rủi ro cao thì lợi nhuận kỳ vọng thấp và ngược lại
- B.
Rủi ro và lợi nhuận không có mối liên hệ với nhau
- C.
Dự án đầu tư có rủi ro càng cao thì lợi nhuận kỳ vọng càng cao, muốn có lợi nhuận cao phải chấp nhận rủi ro cao
- D.
Chỉ nên đầu tư vào các dự án có rủi ro bằng 0
- A.
- Câu 9.
Nội dung của nguyên tắc giá trị thời gian của tiền tệ là gì?
- A.
Một đồng trong tương lai có giá trị hơn một đồng hiện tại
- B.
Một đồng hiện tại có giá trị hơn một đồng trong tương lai
- C.
Giá trị của tiền không thay đổi theo thời gian
- D.
Giá trị tiền chỉ phụ thuộc vào số lượng mệnh giá
- A.
- Câu 10.
Công thức tính khoản tiết kiệm thuế từ lãi vay (tax shield) là gì?
- A.
Tiết kiệm thuế = Doanh thu × Thuế suất
- B.
Tiết kiệm thuế = Lãi vay phải trả × Thuế suất thuế TNDN
- C.
Tiết kiệm thuế = Vốn vay × Thuế suất
- D.
Tiết kiệm thuế = Lợi nhuận sau thuế × Thuế suất
- A.
- Câu 11.
Nguyên tắc 'Cash is King' (Tiền mặt là vua) nhấn mạnh điều gì trong quản trị tài chính?
- A.
Lợi nhuận là thước đo quan trọng nhất của hoạt động doanh nghiệp
- B.
Dòng tiền quan trọng hơn lợi nhuận vì lợi nhuận có thể chưa thu được bằng tiền
- C.
Doanh nghiệp nên giữ tiền mặt ở mức tối đa
- D.
Doanh nghiệp không cần quan tâm đến lợi nhuận
- A.
- Câu 12.
Theo nguyên tắc thị trường hiệu quả, đặc điểm nào sau đây là đúng?
- A.
Giá chứng khoán phản ánh đầy đủ mọi thông tin của doanh nghiệp, doanh nghiệp không thể đánh lừa nhà đầu tư và nhà đầu tư cũng không thể lợi dụng để kiếm lời bất thường
- B.
Giá chứng khoán luôn cao hơn giá trị thực của doanh nghiệp
- C.
Các nhà đầu tư có thể dễ dàng kiếm lợi nhuận bất thường từ thông tin nội bộ
- D.
Giá chứng khoán hoàn toàn không liên quan đến thông tin doanh nghiệp
- A.
- Câu 13.
Vấn đề đại diện (Agency Problem) trong quản trị tài chính phát sinh từ đâu?
- A.
Do sự khác biệt giữa mục tiêu của nhà quản lý và chủ sở hữu doanh nghiệp
- B.
Do doanh nghiệp không có đủ vốn để hoạt động
- C.
Do thị trường chứng khoán không hiệu quả
- D.
Do các cổ đông không nắm giữ cổ phiếu
- A.
- Câu 14.
Để gắn kết lợi ích giữa nhà quản lý và chủ sở hữu doanh nghiệp, biện pháp nào sau đây được sử dụng?
- A.
Chỉ trả lương cố định cho nhà quản lý và không có thưởng
- B.
Buộc nhà quản lý phải bán hết cổ phần của mình
- C.
Trả thù lao cho nhà quản lý bằng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu và quy định họ phải nắm giữ cổ phiếu
- D.
Không cần có cơ chế kiểm soát nhà quản lý
- A.
- Câu 15.
Theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam 2005, loại hình doanh nghiệp nào có thể phát hành cổ phiếu để huy động vốn?
- A.
Công ty TNHH một thành viên
- B.
Công ty cổ phần
- C.
Doanh nghiệp tư nhân
- D.
Công ty hợp danh
- A.
- Câu 16.
Khái niệm thị trường tiền tệ (Money Market) là gì?
- A.
Thị trường mua bán các công cụ tài chính ngắn hạn có kỳ hạn dưới 1 năm
- B.
Thị trường mua bán các công cụ tài chính dài hạn có kỳ hạn trên 1 năm
- C.
Thị trường chỉ giao dịch ngoại tệ
- D.
Thị trường chỉ dành cho các ngân hàng thương mại
- A.
- Câu 17.
Thị trường sơ cấp (Primary Market) có đặc điểm gì?
- A.
Là nơi các chứng khoán đã phát hành được mua đi bán lại giữa các nhà đầu tư
- B.
Là nơi chứng khoán mới được nhà phát hành bán cho các khách hàng đầu tiên, giúp tăng vốn cho nền kinh tế
- C.
Chỉ diễn ra giao dịch ngoại hối
- D.
Không có sự tham gia của nhà phát hành
- A.
- Câu 18.
Trưởng phòng tài chính (Treasurer) trong bộ máy quản trị tài chính của doanh nghiệp có nhiệm vụ chính nào sau đây?
- A.
Lập báo cáo tài chính và báo cáo với cơ quan nhà nước
- B.
Kiểm soát nội bộ và xử lý dữ liệu
- C.
Hoạch định đầu tư vốn, quản trị tiền mặt, quản trị khoản phải thu và quan hệ với nhà đầu tư
- D.
Kế toán chi phí và quản trị chi phí
- A.
- Câu 19.
Vai trò của thị trường tài chính đối với doanh nghiệp bao gồm những nội dung nào?
- A.
Chỉ tạo vốn cho doanh nghiệp
- B.
Tạo vốn, đầu tư sinh lợi, sàng lọc và phân phối rủi ro, giám sát doanh nghiệp, xác định giá trị doanh nghiệp liên tục
- C.
Chỉ dùng để đầu tư sinh lợi
- D.
Chỉ xác định giá trị doanh nghiệp
- A.
- Câu 20.
Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị tài chính doanh nghiệp bao gồm?
- A.
Hình thức tổ chức doanh nghiệp, môi trường kinh doanh và hoạt động của thị trường tài chính
- B.
Chỉ phụ thuộc vào quy mô vốn của doanh nghiệp
- C.
Chỉ phụ thuộc vào năng lực của giám đốc tài chính
- D.
Chỉ phụ thuộc vào tình hình tài chính của đối thủ cạnh tranh
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .