Đề kiểm tra Sinh học cơ thể người - Chương 1 tb
Thông tin đề
- Môn
- Sinh lý học người
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 30 câu
- Thời gian
- 45 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (30 câu)
- Câu 1.
Sự thống nhất về mặt cấu tạo của cơ thể người được thể hiện ở đặc điểm nào?
- A.
Mọi bộ phận, mọi cơ quan đều được tạo thành từ các tế bào
- B.
Các cơ quan hoạt động độc lập với nhau
- C.
Cơ thể chỉ được tạo thành từ một loại mô duy nhất
- D.
Mỗi cơ quan được cấu tạo từ một loại tế bào riêng biệt không liên quan đến tế bào khác
- A.
- Câu 2.
Trong cơ thể người gồm mấy loại mô cơ bản?
- A.
2 loại
- B.
3 loại
- C.
4 loại: mô biểu bì, mô liên kết, mô cơ, mô thần kinh
- D.
5 loại
- A.
- Câu 3.
Đặc điểm nào sau đây đúng với mô biểu bì?
- A.
Có cấu tạo chủ yếu là tế bào, chất gian bào rất ít hoặc không đáng kể
- B.
Có nhiều chất gian bào và sợi liên kết
- C.
Có khả năng co giãn tạo nên hệ vận động
- D.
Tiếp nhận và xử lý thông tin thần kinh
- A.
- Câu 4.
Máu và bạch huyết thuộc loại mô nào?
- A.
Mô biểu bì
- B.
Mô liên kết dinh dưỡng
- C.
Mô liên kết đệm cơ học
- D.
Mô cơ trơn
- A.
- Câu 5.
Mô cơ trơn có đặc điểm nào sau đây?
- A.
Tế bào có vân ngang, phân nhánh, có một nhân
- B.
Tế bào có hình sợi thuôn nhọn hai đầu, tơ cơ xếp dọc theo chiều dài tế bào
- C.
Có nhiều nhân và tơ cơ tạo nên những khoang sáng tối xen kẽ
- D.
Tiếp nhận kích thích và xử lý thông tin
- A.
- Câu 6.
Hệ tuần hoàn có chức năng chính nào sau đây?
- A.
Đảm bảo sự trao đổi khí cung cấp O2 và đào thải CO2
- B.
Vận chuyển máu theo hệ thống khép kín từ tim đến các mô rồi trở về tim
- C.
Chuyển thức ăn thành các chất đơn giản để cơ thể hấp thu
- D.
Lọc máu, tạo nước tiểu và bài tiết nước tiểu
- A.
- Câu 7.
Môi trường bên trong cơ thể được tạo thành từ những thành phần nào?
- A.
Máu, bạch huyết và dịch gian bào
- B.
Chỉ có máu và nước mô
- C.
Dịch não tủy và dịch khớp
- D.
Tế bào, mô và cơ quan
- A.
- Câu 8.
Nội cân bằng (homeostasis) được định nghĩa là gì?
- A.
Sự cân bằng về kích thước các cơ quan trong cơ thể
- B.
Sự ổn định về tính chất lý hóa học tạo sự cân bằng trong hoạt động của các cơ quan
- C.
Trạng thái ngủ của cơ thể
- D.
Sự cân bằng giữa hai chi trên cơ thể
- A.
- Câu 9.
Quá trình đồng hóa (anabolism) có đặc điểm nào?
- A.
Phá vỡ các phân tử phức tạp thành phân tử đơn giản để giải phóng năng lượng
- B.
Tổng hợp các phân tử lớn, phức tạp từ các thành phần nhỏ, đơn giản để tích lũy năng lượng
- C.
Chỉ xảy ra vào ban đêm
- D.
Tạo ra chất thải như CO2, ure, amoniac
- A.
- Câu 10.
Đặc điểm nào sau đây là của sự điều hòa chức năng bằng con đường thể dịch?
- A.
Xung động thần kinh có địa chỉ nhất định đến đúng cơ quan
- B.
Tác dụng nhanh hơn con đường thần kinh khoảng 100 lần
- C.
Các chất hóa học sau khi tạo ra qua dịch kẽ vào máu và được mang đi khắp cơ thể
- D.
Chỉ tác dụng lên một cơ quan duy nhất
- A.
- Câu 11.
Sự có mặt của các receptor khác nhau trên màng tế bào giải thích hiện tượng nào?
- A.
Tất cả các tế bào đều phản ứng giống nhau với cùng một chất hóa học
- B.
Có những tế bào nhạy cảm với chất hóa học này, tế bào khác nhạy cảm với chất khác
- C.
Receptor chỉ có trên tế bào thần kinh
- D.
Receptor làm thay đổi cấu trúc ADN của tế bào
- A.
- Câu 12.
Cung phản xạ gồm bao nhiêu phần và gồm những phần nào?
- A.
3 phần: thụ cảm thể, trung ương thần kinh, cơ quan thực hiện
- B.
4 phần: thụ cảm thể, đường hướng tâm, trung ương thần kinh, cơ quan thực hiện
- C.
5 phần: thụ cảm thể, đường dẫn truyền hướng tâm, trung ương thần kinh, đường dẫn truyền ly tâm, cơ quan thực hiện
- D.
6 phần, bao gồm cả đường liên hệ ngược
- A.
- Câu 13.
Theo quan điểm của Anokhin, hệ thống chức năng khác cung phản xạ ở điểm nào?
- A.
Không có trung ương thần kinh
- B.
Có thêm đường liên hệ ngược từ cơ quan thực hiện về trung khu thần kinh
- C.
Không có cơ quan thực hiện
- D.
Chỉ có thụ cảm thể và cơ quan thực hiện
- A.
- Câu 14.
So sánh điều hòa bằng con đường thần kinh với con đường thể dịch, điều nào đúng?
- A.
Con đường thể dịch nhanh hơn con đường thần kinh khoảng 100 lần
- B.
Con đường thần kinh nhanh hơn con đường thể dịch khoảng 100 lần
- C.
Hai con đường có tốc độ như nhau
- D.
Con đường thể dịch có địa chỉ cụ thể đến từng tế bào
- A.
- Câu 15.
Sự sinh trưởng của cơ thể được định nghĩa là gì?
- A.
Quá trình tăng liên tục khối lượng cơ thể do số lượng và kích thước tế bào tăng lên
- B.
Quá trình phân hóa các cơ quan và tổ chức
- C.
Quá trình tạo hình dáng đặc trưng cho cơ thể
- D.
Quá trình cơ thể tự điều chỉnh các chức năng
- A.
- Câu 16.
Sự phát triển của cơ thể bao gồm mấy yếu tố cơ bản?
- A.
2 yếu tố
- B.
3 yếu tố: tăng trưởng, phân hóa, tạo hình dáng đặc trưng
- C.
4 yếu tố
- D.
5 yếu tố
- A.
- Câu 17.
Tỷ lệ chiều dài đầu so với chiều dài cơ thể ở trẻ em 6 tuổi, 12 tuổi và người lớn lần lượt là bao nhiêu?
- A.
1/8, 1/7, 1/6
- B.
1/6, 1/7, 1/8
- C.
1/7, 1/6, 1/8
- D.
1/6, 1/8, 1/7
- A.
- Câu 18.
Gia tốc sinh học được định nghĩa là gì?
- A.
Sự tăng khối lượng tri thức của trẻ so với trẻ em cùng độ tuổi ở 40-50 năm trước
- B.
Toàn bộ những biến đổi có liên quan đến mặt sinh học của sự phát triển con người
- C.
Sự phát triển của hệ cơ xương
- D.
Quá trình dậy thì sớm ở trẻ em
- A.
- Câu 19.
Nguyên nhân chủ yếu gây ra gia tốc phát triển là gì?
- A.
Yếu tố di truyền
- B.
Yếu tố khí hậu
- C.
Yếu tố dinh dưỡng
- D.
Yếu tố giáo dục
- A.
- Câu 20.
Sự cốt hóa xương bàn tay của trẻ em hiện nay so với năm 1936 xảy ra như thế nào?
- A.
Muộn hơn 1-2 năm
- B.
Sớm hơn 1-2 năm
- C.
Không thay đổi
- D.
Sớm hơn 10-15 năm
- A.
- Câu 21.
Theo công thức ước tính chiều cao cho trẻ trên 1 tuổi, một trẻ 8 tuổi có chiều cao ước tính là bao nhiêu cm?
- A.
105 cm
- B.
110 cm
- C.
115 cm
- D.
125 cm
- A.
- Câu 22.
Theo công thức CN = 9 + 1,5(n-1), một trẻ 9 tuổi có cân nặng ước tính là bao nhiêu kg?
- A.
19,5 kg
- B.
21 kg
- C.
22,5 kg
- D.
24 kg
- A.
- Câu 23.
Vòng đầu của trẻ phản ánh điều gì?
- A.
Sự phát triển của khối lượng não bộ
- B.
Sự phát triển của hệ cơ
- C.
Sự phát triển của hệ tiêu hóa
- D.
Sự phát triển của hệ hô hấp
- A.
- Câu 24.
Chỉ số Pignet được tính dựa trên những số đo nào?
- A.
Cân nặng và tuổi
- B.
Chiều cao, cân nặng và vòng ngực
- C.
Vòng đầu và vòng cánh tay
- D.
Chỉ số BMI và tuổi
- A.
- Câu 25.
Theo trường phái các nhà Nhi khoa Liên Xô, giai đoạn học sinh nhỏ thuộc giai đoạn nào và ở độ tuổi nào?
- A.
Giai đoạn sơ sinh, từ lúc lọt lòng đến 1 tháng
- B.
Giai đoạn thiếu niên, 7-12 tuổi
- C.
Giai đoạn răng sữa, 4-6 tuổi
- D.
Giai đoạn dậy thì, 13-18 tuổi
- A.
- Câu 26.
Theo phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), trẻ em từ 6 đến 12 tuổi thuộc giai đoạn nào?
- A.
Giai đoạn sơ sinh
- B.
Giai đoạn tiền học đường
- C.
Giai đoạn nhi đồng
- D.
Giai đoạn vị thành niên
- A.
- Câu 27.
Theo tài liệu, con gái thường bắt đầu dậy thì ở độ tuổi nào và kết thúc ở độ tuổi nào?
- A.
Bắt đầu 6-8 tuổi, kết thúc 10-12 tuổi
- B.
Bắt đầu 8-11 tuổi, kết thúc 12-14 tuổi
- C.
Bắt đầu 12-14 tuổi, kết thúc 16-18 tuổi
- D.
Bắt đầu 14-16 tuổi, kết thúc 18-20 tuổi
- A.
- Câu 28.
Đặc điểm nào sau đây đúng với trẻ em lứa tuổi tiểu học?
- A.
Neuron chưa hoàn thiện về mặt cấu tạo
- B.
Răng sữa vẫn chưa được thay thế bằng răng vĩnh viễn
- C.
Hệ cơ phát triển mạnh, các cơ nhỏ đã phát triển nên trẻ có thể làm những việc khéo léo hơn
- D.
Tâm sinh lý giới tính chưa hình thành
- A.
- Câu 29.
Trẻ em lứa tuổi tiểu học thường mắc những bệnh nào sau đây?
- A.
Loãng xương và Parkinson
- B.
Biến dạng cột sống, cận thị, viễn thị và các bệnh răng miệng
- C.
Đái tháo đường và tăng huyết áp
- D.
Ung thư phổi và nhồi máu cơ tim
- A.
- Câu 30.
Não trẻ sơ sinh có khối lượng khoảng bao nhiêu gam và não người lớn nặng khoảng bao nhiêu gam?
- A.
Trẻ sơ sinh 250 g, người lớn 1000 g
- B.
Trẻ sơ sinh 390 g, người lớn 1480 g
- C.
Trẻ sơ sinh 500 g, người lớn 2000 g
- D.
Trẻ sơ sinh 1000 g, người lớn 1500 g
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .